Phân Biệt の Và こと

Phân Biệt の Và こと:「の」và「こと」 được sử dụng trong nhiều trường hợp giống nhau. Việc xác định đúng từng trường hợp không quá phức tạp nếu Bạn đọc qua bài viết này.

Phân Biệt の Và ことnhững điểm cần lưu ý:

Phần 1: 「こと」

  1. Nのこと

1.Biểu hiện sự vật, sự việc có liên quan đến người hay việc gì đó. Vì là sự việc liên quan nên 「のことを」và 「のことで」có thể thay đổi vị trí cho 「について」。

仕事のことで相談があるんですが。。。Trong công việc có vấn đề cần thảo luận.

試験のことを話してください。Hãy nói về bài thi.

2.Thể hiện đối tượng của tình cảm và động tác

彼のことが好きだ。Tôi thích anh ta.

先生が私の作文のことをほめてくれた。Giáo viên đã khen ngữ pháp của tôi.

Không phải chỉ N đó nhưng còn biểu hiện nhiều chuyện liên quan đến N

3.こと」dùng để danh từ hóa động từ, tính từ

子供には、ほめられ、愛されることが必要だ。Đối với trẻ con, được khen được yêu thương là cần thiết.

漢字を覚えることはおもしろい。Việc nhớ hán tự thì thật thú vị.

Sự khác nhau giữa 「の」và 「こと」

1.Trường hợp chỉ có thể sử dụng 「こと」

A.Không thể sử dụng 「の」làm danh từ hóa khi phần danh từ hóa trước です、だ、である

Tuy nhiên cũng có trường hợp 「Động từ/ Câu văn +の」, lúc đó câu sẽ được hiểu theo nghĩa là câu văn thể hiện tâm trạng ,cảm xúc của người nói và đi với のだ、んだ。

VD:仕事は何ですか. Công việc của Bạn là gì?

あなたのお手伝いをすることですよ。Là giúp A/C đó

Cũng có trường hợp trả lời

あなたのお手伝いをすることなんだよ

Tuy nhiên trường hợp này không phải danh từ hóa động từ, mà mang nghĩa diễn đạt tâm trạng, đạo đức.

B. Sử dụng 「こと」trong các mẫu ngữ pháp của câu:

*ことにする:

Mẫu ngữ  pháp ことにする thể hiện quyết định, quyết tâm, ngoài ra 「ことにしている」thể hiện thói quen , tập quán. Không thể sử dụng được mẫu ngữ pháp này trong trường hợp thay 「の」cho 「こと」

例1:仕事をやめることにした。Tôi đã quyết định nghỉ việc.

例2:日記を書くことにしている。Tôi quyết tâm viết nhật ký mỗi ngày.

*ことになる:

Mẫu ngữ pháp ことになる thể hiện quyết định, kết quả. Ngoài ra 「ことになっている」Còn thể hiện quyết định, nguyên tắc。Không thể sử dụng được mẫu ngữ pháp này trong trường hợp thay 「の」cho 「こと」

例1:来週出張することになった。

Tuần sau tôi đi công tác (Đi công tác theo quyết định của công ty)

例2:たばこをすうと、退院させられるになっている。

Khi hút thuốc, bắt buộc bạn phải ra khỏi bệnh viện.

*ことがある:

Mẫu ngữ pháp ことがあるthể hiện kinh nghiệm đi kèm với động từ thể た、ngoài ra khi đi kèm với động từ thể từ điển và động từ thể phủ định sẽ có nghĩa  “ thỉnh thoảng”. Không thể thay 「の」cho 「こと」

例1:富士山に乗ったことがある.Tôi đã từng leo núi Phú Sĩ

例2:自分で料理を作ることがある。Thỉnh thoảng tôi cũng tự mình nấu cơm

*ことはない

Mẫu ngữ pháp ことはない được sử dụng mang hình thức phủ định của ことがある thể hiện cơ hội, kinh nghiệm. Ngoài ra 「ことはない」còn biểu hiện nghĩa không cần thiết, khác với nội dung và ý nghĩa đã được đề cập ở câu trên. Không thể thay 「の」cho 「こと」

例:わざわざ行くことはない。メールか電話をすればいいよ。

Bạn không cần cất công đi đến đâu. Bạn nên gọi điện thoại hay mail thì tốt hơn.

Phân Biệt の Và こと

 

Phụ thêm một số trường hợp

*ひつようだ/大切だ

人間は趣味を持つことが必要だ。

Con người cần thiết phải có niềm đam mê.

*決める/予約する

二度と遅刻しないことを約束した。

Tôi đã hứa là sẽ không đi trễ lần thứ 2.

  1. Trường hợp chỉ sử dụng の:
  1. 「の」Đứng trước những từ chỉ giác quan, cảm xúc:「見る、見える」、「聞く、聞こえる」、「感じる」

Nghe thấy tiếng xe hơi đang đến gần.

  • 2:彼が気を使っているのを感じる。Tôi có cảm giác là anh ấy quan tâm tôi.
  1. Sử dụng trước động từ 「止める」、「手伝う」、「待つ」。
  2. 1:私は、彼が仕事をやめようとしているのを止めた。Tôi đã ngừng việc dự định cho anh ta nghỉ việc.
  • 2:母が料理を作るのを手伝う。Tôi giúp mẹ nấu ăn.
  • 3:彼からメールが来るのを待っている。Tôi đợi mail từ anh ấy.

Tham khảo các giáo trình tiếng Nhật hay tại :nhasachdaruma

Tham khảo khóa học tiếng Nhật tại: Khóa học

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *