Cách viết CV tiếng Nhật

Khi ứng tuyển vào một công ty Nhật Bản các ứng viên thường được yêu cầu gửi hồ sơ xin việc bằng tiếng Nhật hay còn gọi là rirekisho (履歴書), nếu bạn chưa từng được hướng dẫn cách làm rirekisho thì bài viết này sẽ giải đáp những thắc mắc của bạn trong Cách viết cv tiếng Nhật nhé!

Cách viết cv tiếng Nhật

 

Cách viết cv tiếng Nhật

Cách viết cv tiếng Nhật Cv tiếng Nhật mẫu

Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn Cách viết cv tiếng Nhật cụ thể, trước hết hãy tham khảo qua bố cục trong Cách viết cv tiếng Nhật như thế nào nhé.

Một bản CV tiếng Nhật – rirekisho (履歴書: sơ yếu lý lịch) thường gồm 4 phần chính:

  1.  基本個人情報(きほんこじんじょうほう): Thông tin cá nhân cơ bản
  2.  経歴 (学歴/職歴) : Phần quá trình học tập và công tác, bao gồm 学歴( がくれき): quá trình học tập và 職歴(しょくれき): quá trình công tác/nghề nghiệp.
  3.  志望動機(しぼうどうき)、自己PR、資格(しかく) : Lý do xin việc, tự PR bản thân, bằng cấp/chứng chỉ,…
  4.  希望記入欄( きぼうきにゅうらん): Cột ghi nguyện vọng khác.

THÔNG TIN CÁ NHÂN(基本個人情報)

Cung cấp các thông tin cơ bản nhất (tên, tuổi, ngày sinh, ảnh đại điện) và thông tin liên lạc (email, số điện thoại, địa chỉ) để nhà tuyển dụng biết bạn là ai.

Lưu ý:

Furigana (ふりがな): Phiên âm tên của bạn bằng katakana để nhà tuyển dụng có thể gọi tên bạn chính xác. Tương tự phần địa chỉ cũng có furigana nhưng bạn có thể bỏ furigana ở địa chỉ nếu cảm thấy không cần thiết.

Ví dụ: tên bạn là Nguyen Van A thì furigana sẽ là グエン・ヴァン・ア

Ngày sinh (生年月日): Điều cần chú ý nhất ở đây là bạn điền ngày tháng năm theo định dạng của người Nhật: [Năm] 年 [Tháng] 月[Ngày].

Ví dụ:
• 1992年07月22日生 (Đúng)
• 22/07/1992 (Sai)

LÝ LỊCH HỌC TẬP(学歴)

Trình bày ngắn gọn về quá trình học tập của bạn bao gồm thời điểm nhập học, tốt nghiệp, tên trường, chuyên ngành và thông tin mô tả thêm như điểm trung bình (GPA), mô tả ngành học.

Lưu ý:

  • Ghi đầy đủ ngày tháng theo định dạng của người Nhật [Năm] 年 [Tháng] 月
  • Nên đưa điểm trung bình (GPA) nếu cao hoặc khi doanh nghiệp yêu cầu.
  • Nên mô tả rõ hơn về chuyên ngành được đào tạo, các đề đài đã nghiên cứu ở Đại Học nhất là đối với các bạn chưa có nhiều kinh nghiệm làm việc.
  • Chỉ cần đưa thông tin về quá trình học từ Đại Học trở lên hoặc cấp 3 nếu là trường chuyên. Không nên đưa quá trình học tập từ cấp 1, cấp 2 vì nó không cần thiết với nhà tuyển dụng.
  • Nếu có nhiêu hơn một thông tin học tập thì bạn ghi thông tin gần nhất lên đầu và các thông tin cũ hơn ở dưới.

Cách viết cv tiếng Nhật

 

KINH NGHIỆM LÀM VIỆC(職歴)

Đây là phần không thể thiếu trong Cách viết cv tiếng Nhật, tuy đơn giản nhưng không phải công việc nào bạn cũng nên đưa vào CV. Hãy trình bày ngắn gọn về kinh nghiệm làm việc việc bao gồm thời gian, tên công ty, vị trí công tác và kinh nghiệm đạt được.

Lưu ý:

  • Ghi đầy đủ ngày tháng theo định dạng của người Nhật [Năm] 年 [Tháng] 月 (Nếu vẫn đang công tác thì bỏ trống ngày kết thúc).
  • Ở phần mô tả kinh nghiệm nên ghi rõ hơn về công việc mình đã làm, kinh nghiệm đạt để nhà tuyển dụng hiểu rõ hơn khả năng của bạn.
  • Ở phần mô tả của công ty cũ bạn nên ghi thêm về lý do nghỉ việc. Thông thường chúng ta không nên ghi mục này vào CV nhưng riêng với người Nhật thì họ rất quan tâm tới thông tin này. Bạn nên đưa lý do một cách khéo léo và thuyết phục để tránh làm mất điểm.
  • Nhà tuyển dụng Nhật Bản thường không có cảm tình với những bạn hay “nhảy việc”, bạn nên cân nhắc các thông tin đưa vào mục kinh nghiệm làm việc để tránh việc nhà tuyển dụng đánh giá bạn không tốt. Nếu bạn đã làm ở rất nhiêu nơi trong thời gian ngắn thì bạn có thể xem xét bỏ bớt các công việc không quan trọng và ghi lý do nghỉ việc thật cẩn thận.
  • Nếu bạn đã làm nhiều hơn một công ty thì nên sắp xếp công việc gần nhất lên đầu và các công việc trong quá khứ lần lượt ở dưới. Nhà tuyển dụng sẽ quan tâm tới việc làm gần nhất của bạn hơn các công việc bạn làm trong quá khứ.

CHỨNG CHỈ, BẰNG CẤP(資格)

Bằng cấp & chứng chỉ cũng là một phần rất quan trọng trong Cách viết cv tiếng Nhật. Bạn nên ghi rõ tên chứng chỉ, bằng cấp, ngày cấp (và ngày hết hạn nếu có). Ngoài ra nếu bạn có giải thưởng nào đó mà bạn nghĩ có quan trọng với công việc bạn đang ứng tuyển thì cũng nên ghi vào.

Nhà tuyển dụng có thể đặt câu hỏi về ý định của ứng viên nếu ứng viên có bằng cấp hoặc giấy phép không liên quan. Nếu bạn có nhiều bằng cấp, vui lòng chỉ điền những bằng cấp có thể sử dụng trong công việc bạn ứng tuyển. Nếu bạn có các bằng cấp và giấy phép cần thiết, vui lòng cho biết rằng bạn đang tự phát triển và khi nào bạn có kế hoạch đạt được chúng.

Cách viết cv tiếng Nhật

 

KỸ NĂNG, LĨNH VỰC THẾ MẠNH
Ở ô số 1 trên hình – Cách viết cv tiếng Nhật, bạn điền những kỹ năng và lĩnh vực thế mạnh, sở thích của bạn mà bạn cho rằng nó sẽ phù hợp với công việc bạn đang ứng tuyển. Đừng nên để trống mục này bởi đây là phần bạn cho nhà tuyển dụng thấy được bạn là người như thế nào.

本人希望欄 (Cột điền nguyện vọng của bạn)

Theo nguyên tắc chung, đối với các vấn đề như đãi ngộ, hãy điền theo theo quy định của công ty bạn ứng tuyển. Nếu công ty đang tìm kiếm nhiều nghề nghiệp, hãy điền vào nghề nghiệp bạn mong muốn ứng tuyển ở ô này.

通勤時間

Ô số 3 trong Cách viết cv tiếng Nhật là thời gian. Không chỉ nhà tuyển dụng Nhật mà dù là Việt Nam chắc hẳn hầu hết đều muốn tuyển người sống gần công ty để tiện di chuyển liên lạc, thông thường ở Nhật thì tầm 90 phút. 

配偶者

Ô số 4 trong hình trên về Cách viết cv tiếng Nhật là “người phụ thuộc”, trong gia đình có ai đang phụ thuộc vào bạn không, điều này sẽ ảnh hưởng đến đãi ngộ của bạn.

MỤC TIÊU NGHỀ NGHIỆP / LÝ DO MUỐN VÀO CÔNG TY(志望動機)
Đưa ra lý do vì sao bạn muốn ứng tuyển vào công ty và mục tiêu nghề nghiệp trong tương lai của bạn. Ở phần này bạn nên thể hiện cho nhà tuyển dụng thấy rằng bạn là một người thực sự quan tâm tới vị trí mà công ty đang tuyển, và sau đó bạn là một người có chí tiến thủ, có định hướng nghề nghiệp lâu dài và gắn bó với công ty.

Cách viết cv tiếng Nhật

CÁC THÔNG TIN BỔ SUNG
Nếu công ty bạn yêu cầu các thông tin đặc thù như chiều cao, cân nặng..vv hoặc bản thân bạn muốn đưa thêm các thông tin bổ sung khác cho nhà tuyển dụng như địa điểm làm việc mong muốn, mức đãi ngộ mong muốn thì bạn có thể ghi vào mục này.

Cách viết cv tiếng Nhật – CÁC CẤU TRÚC CÂU LIÊN QUAN ĐẾN CV TIẾNG NHẬT

Cách viết cv tiếng Nhật – Cách viết email xin việc

Nếu nhà tuyển dụng yêu cầu bạn gửi sơ yếu lý lịch qua email, bạn phải “gửi nó ngay lập tức.” Nếu bạn không gửi trong thời gian nhanh nhất có thể sẽ để lại ấn tượng xấu. Đây là điểm nên chú ý trong Cách viết cv tiếng Nhật.

Tuy nhiên, cần cân nhắc thời điểm gửi. Nếu có thể, hãy gửi email có đính kèm sơ yếu lý lịch của bạn trong giờ làm việc của công ty. Một số nhà quản lý tuyển dụng nhận thấy thật phiền phức khi nhận email vào lúc nửa đêm.

Chú ý: Title nên ngắn gọn – Cách viết cv tiếng Nhật

Các nhà tuyển dụng check rất nhiều email mỗi ngày, vì vậy sẽ rất căng thẳng nếu nội dung tiêu đề khó hiểu. Trong dòng tiêu đề, hãy mô tả ngắn gọn “tên” và “chủ đề” để khi nhà tuyển dụng nhận được email, có thể biết ngay đó là ai. Tuy nhiên, khi trả lời email của bên kia, không nhất thiết phải thay đổi chủ đề có đính kèm “Re”.

Phần thân bài, hãy viết 宛先(người nhận)・あいさつ(câu chào hỏi)・内容(nội dung thư)・締め(câu kết)・署名(chữ ký)

添え状(カバーレター) – Thư ngỏ 書き出し: Đầu thư
拝啓
・・・・様   (Kính gửi ông/bà,….)
宛先(người nhận)
「法人格+会社名 部署名 担当者氏名」( Tư cách pháp nhân(nếu có) + Tên công ty + Tên bộ phận + Tên người phụ trách). Nếu không biết tên bộ phận thì không ghi cũng được.

あいさつ(câu chào hỏi)

「お世話になっております。●●(氏名)です。」hoặc 「お世話になります。」

Cảm ơn vì lúc nào cũng quan tâm tôi. Tôi là ……….

内容(nội dung thư)

Hãy truyền đạt một cách ngắn gọn và dễ hiểu nội dung bạn muốn nói. Dưới đây là một số câu ví dụ:

・・・・新聞で貴社の募集広告を拝見し、……応募いたしました。
Tôi viết thư này để ứng tuyển vào vị trí… được quảng cáo trên… vào ngày…
hoặc, ・・・・のサイトで貴社の募集広告を拝見し、応募いたしました。
Tôi xin liên hệ với ông/bà về vị trí… được quảng cáo vào ngày…
・・・月・・・日付・・・・で貴社の募集広告を拝見し、・・・・
Tôi xin phép liên hệ về quảng cáo tuyển dụng của ông/bà trên… đăng ngày…
・・・・で貴社の・・・・経験者募集の広告を拝見し、大変興味を持ちました。
Qua tạp chí/tập san… số…, tôi được biết công ty ông/bà đang tuyển nhân sự cho vị trí… mà tôi rất quan tâm.
貴社が・・・・を募集しておられるのを知り、応募致しました。
Tôi rất vinh hạnh được ứng tuyển vị trí… mà công ty ông/bà đang quảng cáo.
貴社が・・・・を募集しておられるのを知り、応募致しました。
Tôi muốn được ứng tuyển vào vị trí…
現在私は・・・・で・・・・の担当として勤務しております。
Hiện nay tôi đang làm việc tại…, và công việc của tôi bao gồm…
内容(nội dung thư) – 動機 Động cơ
私は特にこの仕事に興味があります。なぜなら・・・・
Tôi rất quan tâm tới công việc này vì…
・・・・として御社に勤務したいと考えております。
Tôi muốn được làm việc tại công ty của ông/bà để…
私の強みは・・・・
Các thế mạnh của tôi là…
私の弱みは・・・・です。しかし・・・・をすることで改善しようと努力しています。
Một (số) điểm yếu của tôi là… Nhưng tôi luôn cố gắng không ngừng để khắc phục những mặt hạn chế này.
・・・・することで貢献することができます。
Tôi cảm thấy mình phù hợp với vị trí này bởi vì…
・・・・に関しては未経験ですが、・・・・という経験を・・・・という形で生かせると考えています。
Mặc dù chưa từng có kinh nghiệm làm việc trong…, tôi đã từng…
私の・・・・という技術が、・・・・という点において仕事に適していると考えます。
Trình độ/Kĩ năng chuyên môn của tôi rất phù hợp với các yêu cầu mà công việc ở Quý công ty đề ra.
・・・・として勤務していた時は、・・・・の分野で・・・・を経験し、・・・・を学びました。
Khi làm việc ở vị trí…, tôi đã học/tích lũy/mở rộng kiến thức của mình về lĩnh vực…
・・・・の分野での私の経験は、・・・・
Chuyên ngành của tôi là…
・・・・で勤務している間、・・・・において堪能だという評価を頂きました。
Khi còn làm việc tại…, tôi đã trau dồi kiến thức và kĩ năng…
迅速に、しかし正確に仕事を処理することができるという私の性格が、・・・・として働くのに適していると考えます。
Kể cả khi làm việc với cường độ cao, tôi không bao giờ xem nhẹ hiệu quả công việc, và vì thế tôi cảm thấy mình rất phù hợp với nhu cầu của vị trí…
プレッシャーにさらされても、クオリティーを落とすことなく仕事ができます。
Kể cả khi làm việc dưới áp lực, kết quả công việc của tôi vẫn luôn đạt yêu cầu.
このために、興味を持ってこの仕事をこなすことができます。
Và vì vậy, tôi rất muốn có được cơ hội để kết hợp giữa đáp ứng mối quan tâm cá nhân của mình và đảm nhận công việc này.
・・・・に対してとても興味があるので、御社で働くことで新たな知識を身につけていきたいです。
Tôi rất quan tâm tới… và muốn được trao cơ hội để mở rộng kiến thức của mình khi làm việc tại Quý công ty.

履歴書に記載してありますように、私の経験と能力はこの仕事に最適だと考えます。
Như ông/bà có thể thấy trong hồ sơ tôi đính kèm, kinh nghiệm và khả năng chuyên môn của tôi rất phù hợp với các yêu cầu mà vị trí này đề ra.
・・・・で・・・・として働く中で、期日までに確実に仕事を完了させるためには同僚との協力が不可欠であることを学びました。
Là… tại công ty…, tôi có cơ hội làm việc theo nhóm trong một môi trường áp lực cao. Nhờ vậy tôi đã rèn luyện được khả năng phối hợp với đồng đội và hoàn thành công việc đúng tiến độ.
・・・・担当としての仕事に加えて、・・・・の能力も身につけました。
Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ của vị trí…, tôi còn có cơ hội rèn luyện các kĩ năng…
内容(nội dung thư) – 能力 Thư ngỏ – Năng lực
母国語は・・・・ですが、・・・・語も話すことができます。
Tiếng bản ngữ của tôi là…, và tôi còn có thể sử dụng tiếng…

・・・・として・・・・年働いてきた経験があります。
Tôi có… năm kinh nghiệm trong…Tôi có thể sử dụng thành thạo…
・・・・を使いこなすことができます。
Tôi có thể vận dụng tốt…………
・・・・と・・・・の両方の能力を持ち合わせています。
Tôi có khả năng… và… (Dùng câu này khi bạn muốn cho thấy năng lực về mảng phần mềm máy tính)
コミュニケーション能力: Kĩ năng giao tiếp tốt
演繹的推理力: Khả năng suy diễn, lý luận
論理的思考能力: Khả năng suy nghĩ logic
分析能力: Kĩ năng phân tích
物事を詳細に評価する能力: Kỹ năng đánh giá sự việc một cách chi tiết
対人能力: Kĩ năng ứng xử và tạo lập quan hệ
交渉能力: Kĩ năng thương lượng (Ex: 他社とうまく交渉できる能力)
プレゼンテーション能力: Kĩ năng thuyết trình

添え状(カバーレター) – Thư Ngỏ 結び Kết thư
貴社の一員となり思う存分自分の力を発揮したいと考えております。
Tôi rất mong được đảm nhiệm vị trí này tại Quý công ty và đóng góp qua việc hoàn thành tất cả các nhiệm vụ được giao.
この仕事は、私が待ち望んでいるようなやりがいのあるものだと思います。
Vị trí này là một thử thách mà tôi rất mong có cơ hội được đảm nhiệm.
このことについてより詳しくお話しさせていただきたく思います。お会いできる日を楽しみにしております。
Tôi rất mong sẽ có cơ hội được thảo luận trực tiếp và cụ thể về vị trí này với ông/bà.
履歴書を同封いたしました。
Xin vui lòng xem résumé/CV đính kèm để biết thêm thông tin chi tiết.
必要であれば・・・・からの推薦状を用意致します。
Nếu cần, tôi sẵn lòng cung cấp thư giới thiệu từ…
・・・・から推薦状を頂きました。
Nếu ông/bà muốn tìm hiểu thêm, vui lòng liên hệ với người giới thiệu của tôi…
・・・・日なら伺うことができます。
Tôi có thể sắp xếp thời gian để được phỏng vấn vào…
お時間を割いていただいてありがとうございました。お目にかかれる楽しみにしております。私には・・・・を通してご連絡ください。
Cảm ơn ông/bà đã dành thời gian xem xét đơn ứng tuyển của tôi. Tôi rất mong có cơ hội được trao đổi trực tiếp với ông bà để thể hiện sự quan tâm và khả năng phục vụ vị trí này. Xin ông/bà vui lòng liên hệ với tôi qua…

cach viet cv tieng nhat 2

Mẫu thư gửi CV 1

Cách viết cv tiếng Nhật

Mẫu thư gửi CV 2

Cách viết cv tiếng Nhật – Một số từ vựng sử dụng trong CV

履歴書 – 個人情報:  Lý lịch – Thông tin cá nhân
名前: Tên (応募者の名前: tên của người ứng tuyển)
名字: Họ (応募者の名字: họ của người ứng tuyển)
誕生日: Ngày sinh
出生地: Nơi sinh
国籍: Quốc tịch
配偶者の有無: Tình trạng hôn nhân
独身: Độc thân
未婚・既婚: Chưa kết hôn – Đã lập gia đình (Trường hợp này có người phụ thuộc)
独身: Góa vợ/chồng (Độc thân)
現住所: Địa chỉ
電話番号: Số điện thoại
メールアドレス: địa chỉ E-Mail (email mình hay sử dụng để liên lạc và nên check mail thường xuyên)
ウェブサイト: Website cá nhân của người ứng tuyển  (nếu có)
履歴書 – 学歴 : Lý lịch – Quá trình học tập
Ví Dụ:

1991-1995年/シアトル大学/ワシントン州シアトル
経営学士
(1991 – 1995 / Đại học Seattle / Seattle, WA
Cử nhân Quản trị Kinh doanh)
小学校: Tiểu học
アメリカでの8歳から13歳までの子供のための学校
中学校: Trung học cơ sở (THCS)
アメリカでの、13歳から16歳までの子供のための学校で、小学校と高校の中間に位置するもの
高等学校: Trung học phổ thông (THPT)
アメリカでの、16歳から18歳までの子供のための学校で、中学校の次に通うも

Hy vọng rằng bài viết Cách viết cv tiếng Nhật sẽ giúp Bạn có hiểu được các điểm cần lưu ý và cấu trúc câu quan trọng trong Cách viết cv tiếng Nhật.

Nếu bạn đang đau đầu không biết nên viết cv chuẩn Nhật như thế nào thì Không thể bỏ qua bài viết này. Bài viết dành cho những ai có mối quan tâm đến Cách viết cv tiếng Nhật. Nó bao gồm tất cả mọi thứ từ thái độ trước khi viết sơ yếu lý lịch đến trình độ học vấn / quá trình làm việc, cách viết nguyện vọng và những điểm mà người quản lý tuyển dụng đang xem xét. Hãy vượt qua quá trình sàng lọc hồ sơ xin việc bằng cách ghi lại những điểm cần thiết để tạo cv ấn tượng nhé! Chúc bạn may mắn!

Khóa học hữu ích nâng cao tiếng Nhật:

luyện thi N3

luyện thi N2

Sách tiếng Nhật hữu ích cho công việc: sách tiếng Nhật

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chat zalo
Chat Facebook