Cách viết cv tiếng Nhật

Khi ứng tuyển vào một công ty Nhật Bản các ứng viên thường được yêu cầu gửi hồ sơ xin việc bằng tiếng Nhật hay còn gọi là rirekisho (履歴書), nếu bạn chưa từng được hướng dẫn cách làm rirekisho thì bài viết này sẽ giải đáp những thắc mắc của bạn.

Cách viết cv tiếng NhậtCách viết cv tiếng Nhật

Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn.

THÔNG TIN CÁ NHÂN
Cung cấp các thông tin cơ bản nhất (tên, tuổi, ngày sinh, ảnh đại điện) và thông tin liên lạc (email, số điện thoại, địa chỉ) để nhà tuyển dụng biết bạn là ai.

Lưu ý:

Furigana (ふりがな): Phiên âm tên của bạn bằng katakana để nhà tuyển dụng có thể gọi tên bạn chính xác. Tương tự phần địa chỉ cũng có furigana nhưng bạn có thể bỏ furigana ở địa chỉ nếu cảm thấy không cần thiết.

Ví dụ: tên bạn là Nguyen Van A thì furigana sẽ là グエン・ヴァン・ア

Ngày sinh (生年月日): Điều cần chú ý nhất ở đây là bạn điền ngày tháng năm theo định dạng của người Nhật: [Năm] 年 [Tháng] 月[Ngày].

Ví dụ:
• 1992年07月22日生 (Đúng)
• 22/07/1992 (Sai)

LÝ LỊCH HỌC TẬP
Trình bày ngắn gọn về quá trình học tập của bạn bao gồm thời điểm nhập học, tốt nghiệp, tên trường, chuyên ngành và thông tin mô tả thêm như điểm trung bình (GPA), mô tả ngành học.

Lưu ý:
  • Ghi đầy đủ ngày tháng theo định dạng của người Nhật [Năm] 年 [Tháng] 月
  • Nên đưa điểm trung bình (GPA) nếu cao hoặc khi doanh nghiệp yêu cầu.
  • Nên mô tả rõ hơn về chuyên ngành được đào tạo, các đề đài đã nghiên cứu ở Đại Học nhất là đối với các bạn chưa có nhiều kinh nghiệm làm việc.
  • Chỉ cần đưa thông tin về quá trình học từ Đại Học trở lên hoặc cấp 3 nếu là trường chuyên. Không nên đưa quá trình học tập từ cấp 1, cấp 2 vì nó không cần thiết với nhà tuyển dụng.
  • Nếu có nhiêu hơn một thông tin học tập thì bạn ghi thông tin gần nhất lên đầu và các thông tin cũ hơn ở dưới.

KINH NGHIỆM LÀM VIỆC
Trình bày ngắn gọn về kinh nghiệm làm việc việc bao gồm thời gian, tên công ty, vị trí công tác và kinh nghiệm đạt được.

Lưu ý:
  • Ghi đầy đủ ngày tháng theo định dạng của người Nhật [Năm] 年 [Tháng] 月 (Nếu vẫn đang công tác thì bỏ trống ngày kết thúc).
  • Ở phần mô tả kinh nghiệm nên ghi rõ hơn về công việc mình đã làm, kinh nghiệm đạt để nhà tuyển dụng hiểu rõ hơn khả năng của bạn.
  • Ở phần mô tả của công ty cũ bạn nên ghi thêm về lý do nghỉ việc . Thông thường chúng ta không nên ghi mục này vào CV nhưng riêng với người Nhật thì họ rất quan tâm tới thông tin này. Bạn nên đưa lý do một cách khéo léo và thuyết phục để tránh làm mất điểm.
  • Nhà tuyển dụng Nhật Bản thường không có cảm tình với những bạn hay “nhảy việc”, bạn nên cân nhắc các thông tin đưa vào mục kinh nghiệm làm việc để tránh việc nhà tuyển dụng đánh giá bạn không tốt. Nếu bạn đã làm ở rất nhiêu nơi trong thời gian ngắn thì bạn có thể xem xét bỏ bớt các công việc không quan trọng và ghi lý do nghỉ việc thật cẩn thận.
  • Nếu bạn đã làm nhiều hơn một công ty thì nên sắp xếp công việc gần nhất lên đầu và các công việc trong quá khứ lần lượt ở dưới. Nhà tuyển dụng sẽ quan tâm tới việc làm gần nhất của bạn hơn các công việc bạn làm trong quá khứ.

CHỨNG CHỈ, BẰNG CẤP
Bằng cấp & chứng chỉ cũng là một phần rất quan trọng trong CV. Bạn nên ghi rõ tên chứng chỉ, bằng cấp, ngày cấp (và ngày hết hạn nếu có). Ngoài ra nếu bạn có giải thưởng nào đó mà bạn nghĩ có quan trọng với công việc bạn đang ứng tuyển thì cũng nên ghi vào.

KỸ NĂNG, LĨNH VỰC THẾ MẠNH
Những kỹ năng và lĩnh vực thế mạnh của bạn mà bạn cho rằng nó sẽ phù hợp với công việc bạn đang ứng tuyển.

SỞ THÍCH
Những kỹ năng và lĩnh vực thế mạnh của bạn mà bạn cho rằng nó sẽ phù hợp với công việc bạn đang ứng tuyển.

MỤC TIÊU NGHỀ NGHIỆP / LÝ DO MUỐN VÀO CÔNG TY
Đưa ra lý do vì sao bạn muốn ứng tuyển vào công ty và mục tiêu nghề nghiệp trong tương lai của bạn. Ở phần này bạn nên thể hiện cho nhà tuyển dụng thấy rằng bạn là một người thực sự quan tâm tới vị trí mà công ty đang tuyển, và sau đó bạn là một người có chí tiến thủ, có định hướng nghề nghiệp lâu dài và gắn bó với công ty.

CÁC THÔNG TIN BỔ SUNG
Nếu công ty bạn yêu cầu các thông tin đặc thù như chiều cao, cân nặng..vv hoặc bản thân bạn muốn đưa thêm các thông tin bổ sung khác cho nhà tuyển dụng như địa điểm làm việc mong muốn, mức đãi ngộ mong muốn thì bạn có thể ghi vào mục này.

Cách viết CV tiếng Nhật – CÁC CẤU TRÚC CÂU LIÊN QUAN ĐẾN CV TIẾNG NHẬT.

添え状(カバーレター) – Thư ngỏ 書き出し: Đầu thư
拝啓Thưa ông,
フォーマル Lịch sự(名前が分らない、男性の受取人に宛てて書く場合 Dùng chotrường hợp viết cho người nhận là Nam)
拝啓Thưa bà,
フォーマルLịch sự(名前が分らない、男性の受取人に宛てて書く場合 Dùng cho trường hợp viết cho người nhận là Nữ)
拝啓Thưa ông/bà,
フォーマル(名前と性別が分からない人に宛てて書く場合)
拝啓Thưa các ông bà,
フォーマル(複数の人に宛てる場合や部署全体に宛てる場合)
関係者各位Thưa ông/bà,
フォーマル(受取人の名前と性別が分からない場合)
拝啓
Kính gửi ông Nguyễn Văn A,
フォーマル(男性に宛てる場合)
拝啓
・・・・様
Kính gửi bà Trần Thị B,
フォーマル(既婚の女性に宛てる場合)
拝啓
・・・・様
Kính gửi bà Trần Thị B,
フォーマル(独身の女性に宛てる場合)
拝啓
・・・・様
Kính gửi bà Trần Thị B,
フォーマル(未婚か既婚か分からない女性に宛てる場合)
拝啓
・・・・様
Gửi ông (Nguyễn Văn) A,
受取人と前に一度一緒に仕事をしたことがある場合
・・・・新聞で貴社の募集広告を拝見し、応募いたしました。
Tôi viết thư này để ứng tuyển vào vị trí… được quảng cáo trên… vào ngày…
新聞や雑誌で広告を見かけたことがある会社に応募する場合
・・・・のサイトで貴社の募集広告を拝見し、応募いたしました。
Tôi xin liên hệ với ông/bà về vị trí… được quảng cáo vào ngày…
インターネット上で見つけた募集広告に返信する場合
・・・月・・・日付・・・・で貴社の募集広告を拝見し、・・・・
Tôi xin phép liên hệ về quảng cáo tuyển dụng của ông/bà trên… đăng ngày…
どこで募集広告を見つけたのか説明する時
・・・・で貴社の・・・・経験者募集の広告を拝見し、大変興味を持ちました。
Qua tạp chí/tập san… số…, tôi được biết công ty ông/bà đang tuyển nhân sự cho vị trí… mà tôi rất quan tâm.
雑誌の募集広告を見て応募する場合
貴社が・・・・を募集しておられるのを知り、応募致しました。
Tôi rất vinh hạnh được ứng tuyển vị trí… mà công ty ông/bà đang quảng cáo.
仕事に応募する時
貴社が・・・・を募集しておられるのを知り、応募致しました。
Tôi muốn được ứng tuyển vào vị trí…
仕事に応募する時
現在私は・・・・で・・・・の担当として勤務しております。
Hiện nay tôi đang làm việc tại…, và công việc của tôi bao gồm…
職歴などを説明する書き出し
添え状(カバーレター) – Thư ngỏ 動機 Động cơ
私は特にこの仕事に興味があります。なぜなら・・・・
Tôi rất quan tâm tới công việc này vì…
なぜこの仕事がしたいのか説明する時
・・・・として御社に勤務したいと考えております。
Tôi muốn được làm việc tại công ty của ông/bà để…
なぜこの仕事がしたいのか説明する時
私の強みは・・・・
Các thế mạnh của tôi là…
自分の性格を説明する時
私の弱みは・・・・です。しかし・・・・をすることで改善しようと努力しています。
Một (số) điểm yếu của tôi là… Nhưng tôi luôn cố gắng không ngừng để khắc phục những mặt hạn chế này.
自分の弱みに言及し、それを改善するようにしていることを説明する時
・・・・することで貢献することができます。
Tôi cảm thấy mình phù hợp với vị trí này bởi vì…
応募しようとしている仕事に対して自分はどう貢献できるのか説明する時
・・・・に関しては未経験ですが、・・・・という経験を・・・・という形で生かせると考えています。
Mặc dù chưa từng có kinh nghiệm làm việc trong…, tôi đã từng…
応募しようとしている会社と同じ業界では働いたことがないが、今までの経験を何らかの形で生かせることを説明する時
私の・・・・という技術が、・・・・という点において仕事に適していると考えます。
Trình độ/Kĩ năng chuyên môn của tôi rất phù hợp với các yêu cầu mà công việc ở Quý công ty đề ra.
どんな点でその仕事に適していると思うか説明する時
・・・・として勤務していた時は、・・・・の分野で・・・・を経験し、・・・・を学びました。
Khi làm việc ở vị trí…, tôi đã học/tích lũy/mở rộng kiến thức của mình về lĩnh vực…
ある分野での経験を説明し、新たなスキルを習得する能力があることを説明する時
・・・・の分野での私の経験は、・・・・
Chuyên ngành của tôi là…
自分の適性と経験が、どの分野に向いているのか説明する時
・・・・で勤務している間、・・・・において堪能だという評価を頂きました。
Khi còn làm việc tại…, tôi đã trau dồi kiến thức và kĩ năng…
ある分野での経験を説明し、新たなスキルを習得する能力があることを説明する時
迅速に、しかし正確に仕事を処理することができるという私の性格が、・・・・として働くのに適していると考えます。
Kể cả khi làm việc với cường độ cao, tôi không bao giờ xem nhẹ hiệu quả công việc, và vì thế tôi cảm thấy mình rất phù hợp với nhu cầu của vị trí…
前職での経験を例にあげ、なぜその仕事に適しているかを説明する時
プレッシャーにさらされても、クオリティーを落とすことなく仕事ができます。
Kể cả khi làm việc dưới áp lực, kết quả công việc của tôi vẫn luôn đạt yêu cầu.
困難な労働環境でも働くことができることを説明する時
このために、興味を持ってこの仕事をこなすことができます。
Và vì vậy, tôi rất muốn có được cơ hội để kết hợp giữa đáp ứng mối quan tâm cá nhân của mình và đảm nhận công việc này.
仕事に個人的な興味がある時
・・・・に対してとても興味があるので、御社で働くことで新たな知識を身につけていきたいです。
Tôi rất quan tâm tới… và muốn được trao cơ hội để mở rộng kiến thức của mình khi làm việc tại Quý công ty.
仕事に個人的な興味がある時
履歴書に記載してありますように、私の経験と能力はこの仕事に最適だと考えます。
Như ông/bà có thể thấy trong hồ sơ tôi đính kèm, kinh nghiệm và khả năng chuyên môn của tôi rất phù hợp với các yêu cầu mà vị trí này đề ra.
どのように仕事に適しているかを履歴書から言葉を抜き出して説明する時
・・・・で・・・・として働く中で、期日までに確実に仕事を完了させるためには同僚との協力が不可欠であることを学びました。
Là… tại công ty…, tôi có cơ hội làm việc theo nhóm trong một môi trường áp lực cao. Nhờ vậy tôi đã rèn luyện được khả năng phối hợp với đồng đội và hoàn thành công việc đúng tiến độ.
現在の仕事からなにを学んだか説明する時
・・・・担当としての仕事に加えて、・・・・の能力も身につけました。
Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ của vị trí…, tôi còn có cơ hội rèn luyện các kĩ năng…
現在の仕事で得た能力(役職名とあまり関連していないもの)を説明する時
添え状(カバーレター) – 能力 Thư ngỏ – Năng lực
母国語は・・・・ですが、・・・・語も話すことができます。
Tiếng bản ngữ của tôi là…, và tôi còn có thể sử dụng tiếng…
母国語と、話せる外国語を説明する時
・・・・語を話すことができます。

Cách viết cv tiếng Nhật những điểm mạnh cần thiết

Tôi có khả năng sử dụng… thành thạo.
流暢に話せる外国語を説明する時
・・・・語の知識も持ち合わせています。
Tôi có thể sử dụng… ở mức khá.
流暢に話せる外国語を説明する時
・・・・として・・・・年働いてきた経験があります。
Tôi có… năm kinh nghiệm trong…
ある分野での経験を説明する時
・・・・を使いこなすことができます。
Tôi có thể sử dụng thành thạo…
パソコンのどのソフトウェアを使うことができるか説明する時
・・・・と・・・・の両方の能力を持ち合わせています。
Tôi có khả năng… và…
自分の能力がバランスのとれたものであることを説明する時
コミュニケーション能力
Kĩ năng giao tiếp tốt
同僚と情報を共有し、同僚に物事を説明する能力
演繹的推理力
Khả năng suy diễn, lý luận
物事を素早く効率的に理解する能力
論理的思考能力
Khả năng suy nghĩ logic
他人の考えを正確にまとめることのできる能力
分析能力
Kĩ năng phân tích
物事を詳細に評価する能力
対人能力
Kĩ năng ứng xử và tạo lập quan hệ
物事を運営し、同僚とうまくコミュニケーションできる能力
交渉能力
Kĩ năng thương lượng
他社とうまく交渉できる能力
プレゼンテーション能力
Kĩ năng thuyết trình
集団の中で意見を発表できる能力
添え状(カバーレター) – Thư Ngỏ 結び Kết thư
貴社の一員となり思う存分自分の力を発揮したいと考えております。
Tôi rất mong được đảm nhiệm vị trí này tại Quý công ty và đóng góp qua việc hoàn thành tất cả các nhiệm vụ được giao.
働きたい意思を改めて述べる時
この仕事は、私が待ち望んでいるようなやりがいのあるものだと思います。
Vị trí này là một thử thách mà tôi rất mong có cơ hội được đảm nhiệm.
働きたい意思を改めて述べ、書き終える時
このことについてより詳しくお話しさせていただきたく思います。お会いできる日を楽しみにしております。
Tôi rất mong sẽ có cơ hội được thảo luận trực tiếp và cụ thể về vị trí này với ông/bà.
面接の可能性をほのめかして書き終える時
履歴書を同封いたしました。
Xin vui lòng xem résumé/CV đính kèm để biết thêm thông tin chi tiết.
人事に、履歴書がカバーレターと一緒に同封されていることを伝える時
必要であれば・・・・からの推薦状を用意致します。
Nếu cần, tôi sẵn lòng cung cấp thư giới thiệu từ…
推薦状を提供したいことを伝える時
・・・・から推薦状を頂きました。
Nếu ông/bà muốn tìm hiểu thêm, vui lòng liên hệ với người giới thiệu của tôi…
推薦状と、推薦人についての情報を提供したいことを伝える時
・・・・日なら伺うことができます。
Tôi có thể sắp xếp thời gian để được phỏng vấn vào…
面接に都合のいい時間を知らせる時
お時間を割いていただいてありがとうございました。お目にかかれる楽しみにしております。私には・・・・を通してご連絡ください。
Cảm ơn ông/bà đã dành thời gian xem xét đơn ứng tuyển của tôi. Tôi rất mong có cơ hội được trao đổi trực tiếp với ông bà để thể hiện sự quan tâm và khả năng phục vụ vị trí này. Xin ông/bà vui lòng liên hệ với tôi qua…
書類を評価してくれたことに感謝し、契約の内容について話す時
敬具
Kính thư,
フォーマル(宛名が分らない場合)
敬具
Trân trọng,
フォーマル(一般的に使われているもので宛名が分かっている場合)
敬具
Kính thư,
フォーマル(あまり使われないもので、宛名が分かっている場合)
敬具
Thân ái,
インフォーマル(親しい取引先)
履歴書 – 個人情報 Lý lịch – Thông tin cá nhân
名前
Tên
応募者の名前
名字
Họ
応募者の名字
誕生日
Ngày sinh
応募者の出生年月日
出生地
Nơi sinh
応募者の出身地
国籍
Quốc tịch
応募者の国籍
配偶者の有無
Tình trạng hôn nhân
応募者の配偶者関係
独身
Độc thân
未婚
既婚
Đã lập gia đình
配偶者がいる場合
独身
Góa vợ/chồng
配偶者が死亡し独身になった場合
現住所
Địa chỉ
応募者の現住所
電話番号
Điện thoại
応募者の電話番号
メールアドレス
E-Mail
連絡のとれるメールアドレス
ウェブサイト
Website
応募者の個人的な、もしくは仕事のウェブサイト
履歴書 – 学歴 Lý lịch – Quá trình học tập
1991-1995年/シアトル大学/ワシントン州シアトル
経営学士
1991 – 1995 / Đại học Seattle / Seattle, WA
Cử nhân Quản trị Kinh doanh
学歴を書くときの一般的な方法(アメリカ式)
小学校
Tiểu học
アメリカでの8歳から13歳までの子供のための学校
中学校
Trung học cơ sở (THCS)
アメリカでの、13歳から16歳までの子供のための学校で、小学校と高校の中間に位置するもの
高等学校
Trung học phổ thông (THPT)
アメリカでの、16歳から18歳までの子供のための学校で、中学校の次に通うもの
大学

Hy vọng rằng bài viết cách viết cv tiếng Nhật sẽ giúp Bạn có hiểu được các điểm cần lưu ý và cấu trúc câu quan trọng khi viết CV bằng tiếng nhật

Khóa học hữu ích nâng cao tiếng Nhật:

luyện thi N3

luyện thi N2

Sách tiếng Nhật hữu ích cho công việc: sách tiếng Nhật

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat zalo
Chat Facebook