Liên từ trong tiếng Nhật

Liên từ trong tiếng Nhật là bài viết tổng hợp các liên từ tiếng Nhật thường dùng trong giao tiếp. để có thể giao tiếp tốt, các Bạn cần phải nắm chắc từ vựng, ngữ pháp của câu, và dùng liên từ để chuyển chủ đề một cách linh hoạt.

Hãy liên hệ với trung tâm tiếng Nhật Daruma nếu bạn cần thêm thông tin về các khóa học tiếng Nhật.

Liên từ trong tiếng Nhật

Liên từ trong tiếng Nhật

順接) (Liên kết thuận)

Biểu thị vế trước là nguyên nhân – lý do, dẫn đến kết quả – kết luận ở vế sau. Có thể dịch là do đó

だから、それで、そのため、そこで、したがって、ゆえに、それゆえに,すると、それなら、それでは

Ví dụ:

・最近、タバコをやめました。それで健康になりました。
・先月、彼氏とたくさん電話で話したので携帯の通話料がとてもたくさんかかりました。それで節約をしています。

逆接 (Liên kết nghịch)

Biểu thị kết quả trái ngược với kết quả được dự đoán từ vế trước.

しかし、しかしながら、が, だけど、けれども、ところが、のに、なのに、それなのに、

にもかかわらず、それにもかかわらず、ものの、とはいうものの、でも、それでも

Ví dụ:

・彼は授業中いつも熱心に授業を聞いている。ところが今日はなんだか気が抜けたような感じだ。

・猫は魚が好きなものだ。ところが、家の猫は魚がきらいだ

Xem thêm: sách ngữ pháp tiếng Nhật

並列 (Song song)

Trình bày các sự việc trước, sau một cách song song, ngang hàng

また、ならびに、および、かつ

Ví dụ:

・最近海外で、日本の漫画及びアニメについて関心が高まっています。

・授業中での居眠りおよびおしゃべりは禁止である。

添加 (Thêm vào)

Thêm một sự việc ở phía sau vào sự việc ở vế trước.

そして、それに、それから、しかも、おまけに、そのうえ、それどころか、どころか

そればかりか、そればかりでなく

Ví dụ:

・数学の試験は問題数が多く、しかも見たことのない問題が多く出題される。
・姉は美人でスタイルがよく、しかも料理上手だ。

対比 (So sánh)

So sánh sự việc phía sau với sự việc ở vế trước.

一方、逆に、反対に, 他方、逆に、反対に、反面、そのかわり

Ví dụ:

・福井県に住んでいるが夏はとても暑い。逆に、冬は大雪が雪降り雪が積もってとても寒い。
・福井県に住んでいるが夏はとても暑い。反対に、冬は大雪が降り雪が積もってとても寒い。

選択 (Lựa chọn)

Lựa chọn sự việc ở vế trước hoặc vế sau.

または、それとも、あるいは、もしくは

Xem thêm: tổng hợp ngữ pháp N2

Ví dụ:

・コーラあるいはオレンジジュースどちらを飲まれますか?

・飛行機で行くかあるいは新幹線でいくか決めてください。

説明 (Giải thích)

Giải thích, trình bày cho sự việc ở vế trước.

なぜなら、というのは、だって

Ví dụ:

・自分は部長の意見に賛成です。なぜならこないだの試合で負けたのはスタミナ不足が原因だと思うからです。

・今日は学校を休校にすべきではないのか?なぜならインフルエンザでたくさんの生徒が学校を休んでいる。

補足 (Bổ sung)

Bổ sung, trình bày thêm cho sự việc ở vế trước.

なお、ただし、だた、もっとも、ちなみに

Ví dụ:

・県立図書館の休館日は毎週月曜日です。ただし月曜日が祝日の場合は開館しています。
・学問は自由である。ただし自己責任だ。

言換 (Nói cách khác, tóm lại là)

Nói cách khác, thay đổi cách nói đối với sự việc ở vế trước.

つまり、すなわち、要するに

Ví dụ:

・教育とは何か?すなわち教え育てるということです。
・中日のマスコットキャラクターすなわちドアラはいつも元気です。

例示(Minh họa, ví dụ)

Trình bày ví dụ, minh họa cho sự việc ở vế trước.

例えば、いわば

Ví dụ:

・私達は生まれたときからずっと一緒に住んでいるので、いわば家族のようなものです。
・大空と岬はいわばゴールデンコンビです。
・彼はいわばこの学校の影の番長です。

転換(Chuyển đổi)

Thay đổi đề tài, tình huống, sự việc so với vế trước.

それでは、では、さて、ところで

Ví dụ:

・「はじめまして。星野です。今日から皆さんの新しい監督になりました。それでは早速練習を始めましょう。」
・「それでは今日はもう遅いからこのへんでおひらきにしましょう。」

結論 ( Kết luận)

Trình bày kết luận về điều đã nói trước đó

このように、以上のように

いずれにしても、いずれにせよ

ともあれ

Ví dụ:

・明日の式典は我が国にとって重要な式典だ。いずれにしても、明日の式典を中止するという選択肢(せんたくし)はない。

・あなたにどんな事情があるかは分からない。いずれにしても、あなたの意見はまちがっている。

注目 (Gây sự chú ý)

特に、とりわけ、なかでも

Ví dụ:

・子供が小学生から中学生になるときに勉強につまずく子が多い。とりわけ、英語・数学の勉強につまずきそのままその2教科が苦手になってしまう子が多い。

・このごろ応援しているサッカーチームの連戦連敗が続いている。とりわけ、この間のJ2降格が決まった試合はショックだった。

 

Hy vọng bài viết liên từ trong tiếng Nhật sẽ giúp Bạn nắm chắc liên từ thường dùng trong tiếng Nhật và sử dụng chúng hiệu quả.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat zalo
Chat Facebook