Ngữ pháp ばかり

Ngữ pháp ばかり (bakari) là ngữ pháp thường dùng trong cuộc sống hằng ngày, tùy theo từ nối mà ý nghĩa sẽ thay đổi. Bài viết sau sẽ giới thiệu đến các Bạn các cách dùng của ngữ pháp ばかり. Đây là mẫu ngữ pháp có khá nhiều công thức từ N4 lên đến N1 Bạn đều gặp.

Xem thêm: tổng hợp ngữ pháp N3

Ngữ pháp ばかり

Ngữ pháp ばかり (bakari) N4 – vừa mới

Từ nối:

V(タ形) + ばかり

Ý nghĩa: Vừa mới (dùng khi sự việc đã xảy ra rồi, có thể đã diễn ra lâu rồi, nhưng người nói cảm giác mới xảy ra thôi.

Ví dụ:

・入社しばかりなのに、毎日とても忙しいです。

Dù mới vào công ty, nhưng mỗi ngày rất bận

・日本に来ばかりなので、まだ日本語は全然わかりません。

Vì tôi mới đến Nhật nên tôi vẫn chưa hiểu gì về tiếng Nhật.

・起きばかなので、何も食べたくない。

Tôi mới dậy nên không muốn ăn gì.

・転職しばかりなので、まだ仕事の仕方についてわからないことが多い。

Do mới chuyển công tác nên tôi đa phần chưa biết cách làm việc như thế nào.

・さっき作っばかりなので、料理はまだ温かいよ。

Do mới làm nên thức ăn vẫn còn ấm.

・今さっき、食べばかりなのに、また食べるの。

Mới vừa ăn lúc nãy mà lại ăn nữa hả?

・生まればかりの子猫ってかわいいね。

Chú mèo con mới sinh thật dễ thương

・このパソコン先週買っばかりなのに、もう壊れたよ。

Dù mới mua máy tính này tuần trước, nhưng nó đã bị hỏng.

・僕は去年、大学院を卒業しばかりです。

Tôi vừa tốt nghiệp cao học năm ngoái.

Ngữ pháp ばかり N3 (bakari) – toàn là 

Từ nối:

V(て形) + ばかり
N + ばかり

Ý nghĩa: Toàn là (đa phần dùng cho những việc không tốt)

Ví dụ:

・友達はいつもゲームしばかりいる。

Bạn của tôi toàn chơi game.

・田中さんはいつも仕事中に寝ばかりいます。

Anh Tanaka luôn ngủ tại nơi làm việc.

・私の父は休みの日にいつも、テレビを見ばかりいます。

Bố tôi chỉ toàn xem TV vào những ngày nghỉ.

・食べばかりいると、太りますよ。

Nếu bạn cứ ăn, bạn sẽ béo lên

・遊んばかりいないで、勉強もしなさい。

Đừng toàn chỉ chơi thế, hãy học đi

・毎日お酒を飲んばかりいると、いつか体を壊しますよ。

Nếu bạn cứ toàn uống rượu mỗi ngày, một lúc nào đó cơ thể sẽ yếu đi

・この会社の社員は若い女性ばかりだ 。

Nhân viên của công ty này đều là phụ nữ trẻ.

・友達は旅行中、セルフィーばかりしていました。

Bạn bè của tôi toàn chụp ảnh tự sướng khi đi du lịch.

・トムさんは文句ばかりで、全然宿題をしてこない。

Tom chỉ phàn nàn và không làm bài tập về nhà.

・一人暮らしの息子は、ファストフードやインスタント食品ばかり食べているので少し心配です。

Con trai tôi sống một mình chỉ ăn thức ăn nhanh và đồ ăn liền nên tôi hơi lo lắng

・彼はいつも嘘ばかりついているから信用されていない。

Anh ấy không được tin tưởng vì anh ấy toànnói dối.

・ここ数日、雨ばかりね。

Trời mưa mấy ngày nay.

・甘い物ばかり食べていると、虫歯になるよ。

Nếu bạn chỉ ăn đồ ngọt, bạn sẽ bị sâu răng.

Xem thêm: Luyện thi N3

Ngữ pháp ばかり (bakari) N3 – dần trở nên

Từ nối:

Vる + ばかり

Đồng nghĩa: Vる一方だ

Ý nghĩa: Dần trở nên (đa phần dùng cho những việc không tốt)

Ví dụ:

1.東京は人だらけで緑も少ないので、ストレスが溜まるばかりです。

Tokyo đầy người và ít cây xanh, vì vậy tôi cứ thấy bị stress

2. 医者にもらった薬を飲んだのに、胃の痛みは増すばかりだ。

Tôi đã uống thuốc của bác sĩ, nhưng cơn đau bụng của tôi cứ tăng lên.

3.毎日子どもに怒っているから、顔のシワも増えるばかりだ。

Ngày nào tôi cũng giận con nên nếp nhăn trên mặt cứ thế tăng lên

4.SNSの影響もあり、現代の人間関係は複雑になるばかりだ。

Do ảnh hưởng của SNS, mối quan hệ của con người hiện đại ngày càng trở nên phức tạp

5.税は増えても給料は変わらないので、国民の生活は苦しくなるばかりだ。

Ngay cả khi thuế tăng, lương cũng không thay đổi nên cuộc sống của người dân chỉ ngày càng khó khăn hơn

6.女性の社会進出を背景に子育て支援への期待は高まる一方だ。

Kỳ vọng về hỗ trợ nuôi dạy trẻ ngày càng tăng trong bối cảnh tiến bộ xã hội của phụ nữ

7. 日本は子どもが減り、高齢者が増える一方である。

Ở Nhật Bản, số lượng trẻ em ngày càng giảm và số lượng người già ngày càng tăng

8. 両者とも謝ろうとしないので、事態は悪くなる一方です。

Mọi thứ chỉ trở nên tồi tệ hơn vì cả hai đều không chịu xin lỗi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chat zalo
Chat Facebook