Ngữ pháp Shinkanzen N2 tổng hợp

Ngữ pháp Shinkanzen N2 là bài viết tổng hợp ngữ pháp trong sách Shinkanzen Master N2 theo chủ đề giúp các bạn kiểm tra lại mình đã học tập ngữ pháp shinkanzen N2 hiệu quả chưa.

Sách ngữ pháp Shinkanzen N2 là tài liệu học ngữ pháp tiếng Nhật hay sắp xếp ngữ pháp theo chủ đề, nhiều ví dụ minh họa và giải thích ý nghĩa đầy đủ.

Ngữ pháp Shinkanzen N2

Ngữ pháp shinkanzen N2

1~とき1 〜祭(に)N+の+際に
Vる+際に
khimang tính thông báo, tính quần chúngKhi sử dụng phòng họp, hãy điền vào mẫu yêu cầu ở quầy lễ tân.会議室をご利用になる際に
2 〜に際してN+の+ に際して
Vる+ に際して
khithời gian đặc biệt, mang tính chủ ý, thường chỉ xảy ra một lầnTrước khi bố tôi phẫu thuật, ông đã hỏi bác sĩ rất nhiều điều.
〜にあたってN+の+ にあたって
Vる+ にあたって
khithời gian đặc biệt, mang tính chủ ý, thường chỉ xảy ra một lần,  mang tính tích cực hơnKhi chuẩn bị bắt đầu sự nghiệp mới, tôi sẽ chuẩn bị kĩ càng.
3 〜たとたん (に)Vた+ とたんにkhithể hiện sự thay đổi, hoặc hành động xảy ra trong thời gian ngắn.Phía sau たとたん là nội dung mang tính bất ngờ, không chủ đích.Ngay sau khi tôi nói “Tạm biệt” thì cô ấy chạy mất.
4〜(か)と思うと
〜(か)と思ったら
Vた+ (か)と思うと
Vた+ (か)と思ったら
khi “Tôi vừa nghĩ là…” Không dùng cho hành vi của chính người nói. Vế phía sau mang nội dung bất ngờ.Phòng vừa được dọn xong, đám trẻ đã lại làm loạn lên ngay sau đó.
5〜か〜ないかのうちにVる_た+ か〜ないかのうちにkhithể hiện hành động hay sự thay đổi trong thời gian ngắnTrời vừa sáng tôi đã lập tức ra khỏi nhà, hướng đến sân bay.
夜が明けたか明けないかのうちに

Xem thêm: ngữ pháp Shinkanzen N2 chi tiết

2~している1~最中Vている+最中trong lúctrong lúc đang làm gì thì có việc xảy ra, gây cản trởĐang phát biểu thì đột nhiên điện bị ngắt.
2~ばかりだ
~一方だ
Vる + ばかりだ
Vる +一方だ
đangthể hiện sự biến đổi theo 1 chiều, xu hướng(ばかり là theo xu hướng xấu)Giao thông ở Tokyo ngày càng phức tạp, tôi cũng trở nên không hiểu rõ nữa.複雑になるばかりで
3~としているV ý hướng + としているsắp sửasắp sửa có sự kiện xảy ra, kết thúcKhi hoa anh đào sắp nở thì tuyết rơi.
桜が満開になろうとしているとき
4~つつあるV ます + つつあるđangĐang trong quá trình một sự vật, hiện tượng biến đổi. Ấn tượng đối với người nói thì nhẹ hơn so với ばかりだ/一方だ。Đầu thời Minh Trị, Nhật Bản có sự hiện đại hóa cấp tốc.
5〜つつVます + つつVừaVừa thực hiện hành động này, vừa thực hiện hành động kia. Mẫu này có ý nghĩa giống với ながら nhưng là cách nói cứng hơnVừa chèo tuyền, tôi vừa nhớ ra thật nhiều điều.
ボートをこぎつつ
6~うちに①V 普通 + うちに
②V ている/ない + うちに
trong lúc① trong lúc này lăm tốt hơn là để sau
② trong lúc (thời gian ngắn) đang làm gì thì có sự biến đổi trạng thái
Trong lúc chưa quên hãy ghi chú lại vào trong quyển lịch

Xem thêm: khóa luyện thi N2

~後で1 ~てはじめてVて+ はじめてSau khiSau khi trải qua một sự kiện thì xảy một điều chưa từng có từ trước đến nayThói xấu xen vào khi người khác đang nói, sau khi bị người khác bảo thì mới nhận ra.
人に言われてはじめて
2〜上でVた+上で
Nの+上(で)
Sau khiPhải làm một hành động trước, như là một sự chuẩn bị, sau đó mới tiếp tục thực hiện hành động sauSau khi xác nhận tài liệu đã được lưu, hãy tắt máy tính.
3〜次 第V ます+次第Sau khiSau khi xong một việc gì thì thực hiện một việc khác ngay sau.Việc phía trước chắc chắn xảy raSau khi tất cả mọi người tập trung đủ, chúng ta sẽ xuất phát 集まり次第
4〜て以来・〜てこのかたVて + 以来・このかたSau khiSau một sự việc, sự kiện xảy ra thì có một tình trạng cứ mãi tiếp diễnTừ sau khi mẹ mất, không có ngày nào tôi không nghĩ về mẹ. 母がいなくなってこのかた
5〜てからでないと・
〜てからでなければ
Vて + からでないと
Vて + からでなければ
Nếu chưaNếu chưa hoàn thành một việc gì, thì một việc khác không thể thực hiện được. Vế phía sau mang ý nghĩa phủ định.Nếu chưa thu thập thêm thông tin, tôi không thể phán đoán câu chuyện đó có thật hay không.
もっと情報を集めてからでないと

 

範囲の始まりと終わり・その間1 〜をはじめ(として)N + をはじめ(として)
N + をはじめとする + N
 Đưa ra một ví dụ tiêu biểuLấy ra một thứ để đại diện trong số nhiều thứ. Vế phía sau thường có từ thể hiện số nhiềuPhòng thể dục này, có thể chơi được nhiều môn thể thao, chẳng hạn như là bơi lội. 水泳をはじめ
2〜からしてN + からしてĐưa ra một ví dụ nhỏVí dụ được đưa ra chỉ phần nhỏ là không phải là điểm trọng yếu của vấn đề. Vế sau của câu thường là đánh giá không tích cực.Quả là tuyển thủ chuyên nghiệp, từ cách chạy đã khác với chúng tôi 走り方からして
3〜にわたってN + にわたって
N + にわたる + N
Chỉ phạm vi, mà có một trạng tháiChỉ phạm vi, mà có một trạng thái, hiện tượng, sự việc nào đó đã lan rộng ra toàn thể phạm vi này.
l Cách dùng: Đi kèm với những từ thể hiện phạm vi, như địa điểm, thời gian, số lần,…
Ngày cuối cùng của kì nghỉ dài, trên đường cao tốc vẫn tắc đường tới 20km.
20キロにわたって渋滞
4〜を通じて
〜を通して
N + を通じて
N +を通して
①Trong lúc
②Bằng cách
①Trong một khoảng thời gian, một trạng thái diễn ra không đổi.
②Bằng cách, phương pháp nào đó để thực hiện việc gì.
①Thị trấn này suốt 4 mùa đều có khách thăm quan ghé thăm. 四季を通じて
②Ngày nay, chúng ta biết được thông tin trên khắp thế giới thông qua internet. インターネットを通じて
5〜限りNの・Vる・Vている+限り
( thểている và thể khả năng)
trong một phạm vi khả năngChỉ toàn bộ những sự việc, hiện trượng, những điều nằm trong một phạm vi.
l Cách dùng: Trong trường hợp đi kèm động từ, 限り thường đi kèm với thểている và thể khả năng.
Ngày mai là cuộc thi rồi. Cố gắng bằng toàn bộ sức mình nào. 力の限り頑張ろう
6〜だけVる + だけ
(khả năng,〜たい・欲しい・好きな・必要な)
Đến mức giới hạn khả năngĐến mức giới hạn của một phạm vi.
l Cách dùng: Thường xuyên đi với thể khả năng. Không đi với những động từ thể hiện thời gian ngắn, khoảnh khắc. Có nhiều trường hợp だけđứng giữa một động từ được lặp lại hai lần ở trước và sau. Ngoài ra còn đi kèm với 「〜たい・欲しい・好きな・必要な」. Có một cụm từ rất thường xuyên gặp mà các bạn nên nhớ, là できるだけ (hết sức có thể)
Hôm nay tôi đã nói với trường phòng toàn bộ những điều bất mãn đến mức tôi muốn nói ra, giờ cảm thấy thật nhẹ nhõm.
部長に言いたいだけの不満を

Hy vọng tài liệu miễn phí  này giúp mọi người có thể ôn tập các cấu trúc tiếng Nhật chắc chắn hơn nhằm chuẩn bị cho kỳ thi JLPT sắp tới

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat zalo
Chat Facebook