Phân biệt まま và っぱなし

Phân biệt まま và っぱなし – 2 điểm ngữ pháp gây nhiều khó khăn cho học sinh vì có nghĩa tiếng Việt giống nhau. Để phân biệt được 2 ngữ pháp này học viên cần phải nắm chắc ngữ pháp các cách dùng của từng mẫu, sau đó mới xét đến sự khác nhau.

Phân biệt まま và っぱなし [mama/panashi]

Ngữ pháp まま

Ý nghĩa: Diễn tả một tình trạng kéo dài, liên tục, không thay đổi, vẫn cứ như thế.

Từ nối:

N+ のまま
Vた+ まま
Vない + まま
なAdj + なまま

Ví dụ:

  1. パパイヤはスープにしたりしないで、生なまのまま食べたほうがおいしいです。

Đu đủ thì không nên nấu súp, cứ ăn sống như vậy sẽ ngon hơn.

  1. エアコンをつけたまま出かけた。

Tôi đi khỏi nhà mà không tắt máy điều hòa.

  1. テレビをつけたまま寝てしまいました。

Tôi ngủ thiếp đi trong khi tivi vẫn đang mở.

Tham khảo: sách phân biệt ngữ pháp tiếng Nhật

Ngữ pháp っぱなし

Ý nghĩa:

  • Sử dụng khi muốn diễn đạt “cứ để nguyên như thế mà không thực hiện hành động lẽ ra phải làm”.
  • Ngoài ra còn được sử dụng khi muốn diễn đạt một trạng thái của hành động nào đó cứ được giữ nguyên như thế suốt trong một khoảng thời gian.
  • Thường được sử dụng để diễn đạt những trạng thái không hay, không mong muốn.

Từ nối: Vます+っぱなし

Ví du:

① 道具どうぐが出だしっぱなしだよ。使つかったら、かたづけなさい。

Đồ đạc vẫn để lung tung kia kìa. Sử dụng xong thì hãy dọn dẹp ngay đi chứ.

② あのメーカーは売うりっぱなしではなく、アフターケアがしっかりしている。

Nhà sản xuất đó không chỉ có bán rồi thôi mà họ chăm sóc khách hàng rất tốt.

③ この仕事しごとは立たちっぱなしのことが多おおいので、疲つかれる。
Công việc này vì hay phải đứng suốtnên rất mệt.

④ 講演会こうえんかいでは休憩きゅうけいもなしに2時間じかんも話はなしっぱなしで、とても疲つかれた。

Trong buổi diễn thuyết vì tôi phải nói suốt 2 tiếng không nghỉ nên rất mệt.

Tham khảo: phân biệt aida và aidani

Phân biệt まま và っぱなし

*Cấu trúc dạng:「 Vた+まま」「 Vない+まま」và「Vます+っぱなし」

  1. Điểm chung: Cả 2 đều diễn đạt một tình trạng, một hành động kéo dài, diễn ra suốt.

Ví dụ khi mình muốn nói:

“Có một bộ đồ mà anh ta mặc suốt 3 ngày”, thì sẽ nói là:

(1) 同おなじ服ふくを三日みっかも着きっぱなしだ。

(2) 同おなじ服ふくを三日みっかも着きたままだ。

  1. Phân biệt まま và っぱなし ở điểm gì?

– Đầu tiên, ta sẽ thấy trong nhiều trường hợp,「~たまま」nhấn mạnh vào việc diễn tả tình trạng, hoặc  một số trường hợp diễn tả hành động có ý thức (hoặc chủ ý, cố ý) của người nói:

Ví dụ:

(3) ろうそくを消けさないまま部屋へやを逃にげ出だした。

Anh ta đã bỏ chạy khỏi phòng mà không tắt đèn cầy. (Diễn tả tình trạng)

(4) 急いそいでいるときは、立たったまま食事しょくじをする。

Những khi gấp quá thì cứ đứng thế mà ăn luôn (không ngồi xuống). (Thể hiện chủ ý, chủ động)

(5) 暑あついので、窓まどは開あけたままにしてください。

Vì trời nóng nên xin hãy cứ để cửa sổ mở nguyên như thế. (Thông thường đi ngủ thì sẽ đóng cửa sổ lại)

– Trong khi đó, 「~っぱなし」trong rất nhiều trường hợp, diễn tả hành động tiếp diễn với thái độ không thoải mái, không hài lòng hoặc không mong muốn hoặc để phàn nàn.

Ví dụ:

(6) きょうはバスが込こんでいたので、終点しゅうてんまで立たちっぱなしだった。

Vì hôm nay xe buýt quá đông người nên tôi đã phải đứng suốt cho đến trạm cuối.

(7) あの窓まどが開ひらけっぱなしになっていますよ。

Cái cửa sổ đó nó vẫn đang mở suốt kìa. (Thông thường phải được đóng lại)

(8) 電気でんきをつけっぱなしにしないでください。

Xin đừng có để đèn sáng suốt như thế.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chat zalo
Chat Facebook