Phân biệt は và が

Phân biệt は và が Tại sao tiếng Nhật lại phải có trợ từ? Bởi Tiếng Nhật là dạng SOV, tức là Danh từ(S-chủ ngữ) – Danh từ(O-tân ngữ) – Động từ. Nếu không dùng trợ từ thì không biết Danh từ là Chủ thể hay là Đối tượng. Ngay từ ngày đầu học ngữ pháp tiếng Nhật có lẽ các bạn đã tiếp xúc với một trợ từ rất chi đặc trưng là “は” rồi nhỉ.

Tuy nhiên, các bạn có biết một trợ từ có cách dùng gần giống với “は” làm nhiều bạn khi học lên N3 hay bị nhầm lẫn hay không? Đó là trợ từ “が”. Sau đây mình sẽ chia sẻ 3 cách phân biệt “は” và “が” để các bạn có thể hiểu rõ hơn về cách dùng của 2 trợ từ này nha.

Tuy nhiên, trước khi vào phần phân biệt mình sẽ giới thiệu sơ qua về trợ từ và tầm quan trọng của trợ từ trong tiếng Nhật. Từ đây bạn sẽ có những nhận thức chính xác hơn về trợ từ và lấy đấy làm nền để phân biệt những trợ từ gần giống nhau. Trong tiếng Nhật có khoảng 80 loại trợ từ mang nhiều ý nghĩa, vì vậy có nhiều từ mang ý gần giống nhau cũng dễ hiểu nhỉ.

Theo từ điển tiếng Nhật, trợ từ là từ thuộc nhóm từ bổ trợ, nó luôn đi kèm với một từ độc lập hoặc một từ độc lập với một phụ tố, thể hiện mối quan hệ giữa cụm từ đó với các cụm từ khác, hoặc thêm một ý nghĩa nhất định vào câu kể(付属語のうち、常に、自立語または自立語に付属語の付いたものに付属し、その語句と他の語句との関係を示したり、陳述に一定の意味を加えたりする。).

Trợ từ đóng vai trò rất quan trọng trong ngữ pháp tiếng Nhật. Trợ từ tiếng Nhật có vai trò như “chất vữa” để gắn kết những viên gạch (từ tố), đem đến cho chúng ta một giá trị hiện thực nhất định tạo nên “ngôi nhà” (câu hoàn chỉnh).

Phân biệt は và が

Phân biệt は và が

  1. Phân biệt は và が  dựa vào cách truyền đạt thông tin

Dựa vào cách truyền đạt thông tin ở đây có nghĩa là, dựa vào thông tin mà người nói muốn nhấn mạnh muốn truyền đạt thì ta sẽ dùng “は” hay là “が”. Nếu muốn nhấn mạnh thành phần vị ngữ phía sau thì dùng “は”, ngược lại nếu muốn nhấn mạnh thông tin ở thành phần phía trước(nhóm chủ ngữ) thì sẽ dùng “が”. Sau đây, mình sẽ đưa ra ví dụ cụ thể để các Bạn hiểu rõ hơn nha.

Phân biệt は và が

Như ví dụ trên, Bạn có thể thấy ở ví dụ 1,  ý người nói muốn nhấn mạnh, muốn truyền đạt cho người nghe biết rõ nhất rằng mình chính là bác sĩ, lúc này ta dùng “は” để thông báo ý phía sau(Thành phần vị ngữ). Lúc này dùng “は” để trả lời câu hỏi “Bạn là ai?”. Còn ở ví dụ 2 thì ngược lại, ý người nói muốn trả lời cho câu hỏi “Ai là bác sĩ?”, nhấn mạnh ở chủ ngữ là “Tôi” vì thế ta dùng “が” để nhấn mạnh cho chủ thể trong câu.

Vì vậy, ta có thể thấy được rằng chỉ với sự thay đổi giữa “は” và “が” mà trọng tâm vấn đề trong câu nói cũng bị thay đổi theo. Vì thế, việc phân biệt được “は” và “が” giúp bạn hiểu rõ hơn ý người nói muốn truyền đạt, bạn sẽ thấy được lợi ích của việc này khi làm các bài đọc hiểu.

Tham khảo sách tiếng Nhật hay: sách tiếng Nhật

  1. Phân biệt は và が  dựa theo thông tin mới hay cũ – Tham khảo khóa học tiếng Nhật N5 cấp tốc

“は” và “が” làm chủ ngữ sẽ đối lập nhau trong cách dùng mang tính trung lập hoặc là khi thể hiện toàn thông tin mới.

Trong câu văn mô tả sự việc, câu có chủ ngữ “は” sẽ mô tả, đưa ra những thông tin đã cũ(chuyện đã được chứng minh hoặc xảy ra rồi) hoặc diễn tả sự thật, điều hiển nhiên. Trái lại, câu “が” sẽ mô tả, đưa ra những thông tin mới và cho thấy được đặc trưng(đặc điểm) của chủ từ trong câu, đồng thời cũng biểu thị sự phán đoán mang tính chủ quan được thêm vào để diễn tả các trạng thái hay các sự việc đang xảy ra.Ví dụ:

  • 「雨が止んだ。」- Trời đã ngưng mưa rồi.
  • 「ことりがないている。」- Chú chim nhỏ đang hót kìa.

Hai câu trên đều là đang diễn tả trạng thái của sự việc như là mưa ngừng rồi, chim đang hót, vì thế ta dùng “が”, thông tin ở hai câu này là thông tin mới.

  • 「ダイヤモンドは鉄よりかたい。」- Kim cương thì cứng hơn thép.(điều hiển nhiên)
  • 「信州は山国だ。」- Shinshu là nơi có nhiều núi.

“は” trong hai ví dụ trên dùng để diễn tả sự thật, điều hiển nhiên và thông tin này đã được chứng minh, công nhận rồi nên được xem là thông tin cũ.

*Ngoài ra, trong câu Vị ngữ động từ thì “が” sẽ mô tả trạng thái sự việc, còn “は” sẽ biểu thị thuộc tính vượt thời gian. Ví dụ:

「桜が咲いた」- Hoa anh đào đã nở.

「桜は春に咲く。」- Hoa anh đào sẽ nở vào mùa xuân.

  1. Phân biệt は và が  dựa theo cách phân biệt “chủ đề” và “ chủ từ” ( sách trợ từ tiếng Nhật)

Mình nghĩ đây là cách phân biệt khá là あいまい trong số 3 cách Phân biệt は và が

– Chủ từ: là đối tượng thực hiện động từ theo sau đó. Chủ từ có thể là người/vật(chủ từ chỉ trạng thái). Chủ đề: là ý chính bao quát cả câu, là chủ ngữ của mệnh đề chính còn “が” là chủ ngữ cho mệnh đề phụ trong câu. Ví dụ:

「おおゆきふったので、みんな学校を休んだ。」

「みんな、おおゆきふったので、学校を休んだ。」

「ぞうははながながいです。」(Con voi có cái vòi dài.)

Trợ từ 「は」đứng sau chủ đề của câu(ý chính là muốn thông báo cho học sinh nghỉ học), 「が」đứng sau chủ từ(chủ ngữ mệnh đề phụ-ので) của câu. (Loại câu này là câu thuộc kiểu câu quan hệ toàn thể – bộ phận, quan hệ giữa 1 sự vật và 1 thuộc tính).

*Ngoài ra, “は” và “が” còn thể hiện những ý nghĩa riêng như sau:

– Loại trừ (排他―はいた): loại bỏ người hay sự vật, sự việc khác.

Ví dụ: 彼がせきにんしゃです。Anh ấy là người phụ trách.

Trong câu này tác giả có ý nhấn mạnh rằng “người phụ trách” ngoài anh ta ra thì không phải là bất kỳ ai khác nữa.

– So sánh, phân biệt (対比―たいひ): so sánh người hay các sự vật, sự việc.

Ví dụ: 天気がいい日には富士山が見えますが、雨の日には見えません。(Vào ngày có thời tiết đẹp thì có thể thấy núi Phú Sĩ nhưng ngày mưa thì không thể thấy được.)

Với câu này, tác giả đang so sánh giữa ngày đẹp và ngày mưa với nhau, 2 sự vật cùng 1 trục liên tưởng so sánh.

Vậy là mình đã tổng hợp xong 3 cách phân biệt は và が  rồi. Với việc phân biệt được “は” và “が” sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ý người nói muốn truyền đạt và bạn có thể viết đúng ngữ pháp câu hơn, bởi vì trong một số trường hợp đặc biệt như trên nếu dùng nhầm giữa “は” và “が” có thể làm thay đổi nghĩa của câu đấy. Chúc các bạn thành công với con đường chinh phục Tiếng Nhật nha.

Tham khảo khóa học tiếng Nhật N4 cấp tốc

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat zalo
Chat Facebook