So sánh trong tiếng nhật

So sánh trong tiếng Nhật là một dạng câu so sánh được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống, cũng như đời sống hàng ngày ở Nhật Bản. So sánh trong tiếng Nhật cũng rất đa dạng. Trung Tâm Nhật Ngữ Daruma hy vọng nội dung của so sánh trong tiếng nhật có thể đáp ứng được nhu cầu của các bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhập nội dung mới để các bạn có thể tiếp nhận được thông tin mới nhất nhé.

So Sánh trong tiếng nhật

So sánh trong tiếng Nhật

N1 は N2より~Mang ý nghĩa : N1 hơn N2

Mẫu câu này dùng để so sánh trạng thái N1 hơn trạng thái N2. Không đi cùng phủ định

日本語はベトナム語より難しいです (Nihongo ha Betonamugo yori muzakashiidesu)

Tiếng Nhật khó hơn tiếng Việt

 

N1 は N2ほうど~ない 

Mang ý nghĩa : N1 thì không bằng N2

Mẫu câu này dùng để so sánh kém. N1 không bằng N2

ベトナムは日本ほどあつくない (Batonamu ha Nihon hodo atsukunai)

Việt Nam thì không nóng bằng Nhật Bản.

 

 ~より~のほう(が、を)~

Mang ý nghĩa

Mẫu câu này dùng để so sánh về sở thích, mức độ. Cái sau quan trọng hơn cái trước. Không đi cùng phủ định

Ví dụ:

私は酒よりビールの方をよく飲みます。( Watashi ha sake yori Biru no kata wo yoku nomimasu.)

Tôi thường uống bia hơn uống rượu.

 

N1 のなかで N2 が いちばん Aです

Mang ý nghĩa : Trong / trên thì … là … nhất.

Mẫu câu này được dùng để nói một trong những thứ được để cập đến cái nào là nhất.

Ví dụ:

飲み物のなかでミルクがいちばんおいしいです。( Nomimono no nakade miruku ga ichiban oishii desu.)

Trong tất cả đồ uống thì sữa là ngon nhất.

Xem thêm :

Để có thể mua trọn bộ Hisshu Patan N2 để có thể thi N2 tốt nhất, các bạn hãy liên hệ trung tâm nhé.

 

Mở rộng so sánh trong tiếng nhật

Nの至り です

Mang ý nghĩa : Vô cùng, cực kỳ, nhất,…

Diễn tả trạng thái cao nhất của một sự việc nào đó. Thường dùng theo nghĩa một lời chào hỏi lịch sự nhất.

Ví dụ : あなたのような有名な歌手に会えて、僕は実に幸せの至りです ( Anata no youna Yumei na kashu ni kaete, boku ha jitsu ni shiawase oitari desu.)

Gặp được ca sĩ nổi tiếng như anh, tôi thật sự cảm thấy vô cùng hạnh phúc.

 

くらい N はない

くらい N はいない

Mang ý nghĩa : Không có gì bằng…

Mẫu câu này dùng để so sánh cao nhất, không có bất cứ cái gì bằng.

Ví dụ :

僕は音楽を聞くくらい楽しいことはないと思います。(Boku ha Ongaku wo kiku kurai tanoshii koto hanai to omoimasu.)

Tôi nghĩ không có gì vui hơn là nghe nhạc.

 

にかぎる

Cách dùng:

Nにかぎる

Aな・Aいのにかぎる

Vる+にかぎる

Mang ý nghĩa : Việc này tốt nhất

Ví dụ :

暑いときはみずにかぎる (Atsui toki ha mizu ni kagiru.)

Khi nóng thì nước là tốt nhất

Cảm ơn các bạn đã đi hết bài cùng Trung Tâm Nhật Ngữ Daruma. Đễ cập nhập những bài mới nhất, hữu ích nhất các bạn vui lòng theo dõi trung tâm nhé.

Cảm ơn tiếng Nhật

Xem thêm :

Hiện tại trung tâm đang mở những lớp Luyện Thi N2 chuẩn bị cho đợt thi JLPT sắp tới. Các bạn vui lòng liên hệ trung tâm để biết thêm chi tiết nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chat zalo
Chat Facebook