てはいけない ngữ pháp

てはいけない ngữ pháp

Hôm nay Daruma sẽ giới thiệu đến các bạn mẫu ngữ pháp てはいけない là ngữ pháp N5 dùng để nhắc nhở đối phương không được làm một điều gì đó. Hãy cùng tìm hiểu xem nhé!

Xem thêm: N5 cấp tốc

ngu phap 1

Vて + はいけない

Ý nghĩa: Không được … / Đừng …

Không được thực hiện một hành động nào đó. Thể hiện sự cấm đoán. 

  • Thường được người bề trên như giáo viên, bố mẹ hay sếp sử dụng với người ở vị trí thấp hơn như học sinh, con cái. 
  • Còn được sử dụng như một lời nhắc nhở hay cảnh cáo trong nhiều trường hợp.
  • Văn nói thường dùng「~ちゃいけない」「~じゃいけない」.

Ví dụ てはいけない ngữ pháp

廊下では走ってはいけません。

Không được chạy trong hành lang.

早く治したいからといって、薬をたくさん飲んではいけない。

Đừng uống nhiều thuốc chỉ vì muốn bệnh nhanh khỏi.

ここでは大声で話してはいけません。

Ở đây không được nói chuyện lớn tiếng.

川の近くで遊んではいけません。

Không được chơi gần sông hồ.

病院で携帯電話を使ってはいけません。

Không được sử dụng điện thoại di động trong bệnh viện.

この部屋でたばこをすってはいけません。

Không được hút thuốc trong phòng này.

図書館でうるさくしてはいけません。

Không được làm ồn ở thư viện.

この美術館では絵に触ってはいけません。

Không được sờ vào các bức tranh trong viện bảo tàng này.

>>Sách tiếng Nhật N5

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chat zalo
Chat Facebook