Trọng âm trong tiếng nhật

Trọng âm trong tiếng Nhật: Các từ tiếng Nhật có một loại trọng âm nhất định. Các bạn phải “Hiểu các quy tắc và loại trọng âm” target “để thực sự nghe được trọng âm.” Chúng ta cùng tìm hiểu trong âm trong tiếng Nhật qua bài viết sau nhé.

Trọng âm trong tiếng nhật

1. Trọng âm trong tiếng Nhật: 

Về việc nhấn trọng âm trong tiếng Nhật là cao hay thấp thì chỉ có tính tương đối, nó được xác định tùy vào phong tục xã hội của mỗi từ ở từng nơi khác nhau .

1.1 Nghe trọng âm (làm quen với âm cao và âm thấp)

    1. やま  ○○
    2. かわ ○○
    3. さかば ○○○
    4. なかま○○○
    5. かたかな ○○○○
    6. さかさま○○○○
    7. にわかあめ○○○○○

Nhịp hay phách của tiếng Nhật (mora) mang trọng âm cao hoặc thấp. Làm cho chúng ta có thể phân biệt nghĩa của từ.

Trọng âm trong tiếng nhật

「はし(橋)」 ○●「はし(箸)」 ●○
「はしが、ながい」○●●、○●○「はしが、ながい」●○○、○●○

1.2 Các dạng bài tập:

[BT 1]: Hãy tìm cách phân biệt các nghĩa của từ trong tiếng Nhật .

あし

    1. 葦 「○○」
    2. 足 「○○」

「にわにわにわとりがいる」

    1. 庭にはニワトリがいる。「 ○○ ○○ ○○○○○○ ○○。」
    2.  庭には二羽トリがいる。「 ○○ ○○ ○○ ○○○ ○○。」

[BT 2] Mô tả trọng âm của các từ sau là “● cao” và “○ thấp” .    

Vd:「まくら(●○○)」「はしら(○●●)」

「やま(○○)」「かたかな(○○○○)」 
「かわ(○○)」「さかさま(○○○○)」
「さかば(○○○)」 「にわかあめ(○○○○○)」
「なかま(○○○)」 

[BT 3 ]Đọc đoạn văn sau:

夫と妻と娘が、デパートに買い物に出かけた。妻と娘はセーター売場へ、夫はゴルフコーナーへに行った。娘がセーターを試着しているところに、夫がゴルフのドライバーを持ってやって来た。

Viết ra trọng âm của mỗi câu.

娘 :  ○○○…

夫 :  ○○○…

妻 :  ○○○…

2. Các kiểu nhấn trọng âm:

Trọng âm trong tiếng Nhật là trọng âm cao thấp, nên được chia thành trọng âm  cao và trọng âm thấp. Trọng âm được chia thành 4 loại tùy thuộc vào nhịp nào mà trọng âm hạ thấp xuống (hệ thống trọng âm).

Trọng âm trong tiếng nhật

2.1 Nhấp nhô

頭高型:

Nhấn nhịp đầu tiên, các nhịp còn lại đọc nhẹ

Vd: ふじさん ●○○○

中高型: 

Nhấn từ nhịp thứ 2 đến n-1 nhịp

Vd : いろがみ ○●○○

      すずしい。 ○●●○

尾高型:

Đọc nhẹ âm thứ nhất và nhấn các âm còn lại

Vd: いもうと(が) ○●●●(○)

2.2 Bằng phẳng

平板式 : Đọc nhẹ âm thứ nhất, nhấn các âm còn lại, ngay cả trợ từ cũng là âm cao

Vd: しんぶん(が) ○●●●(●)

2.3 Các dạng bài tập:

[BT 4 ]Trọng âm của cái từ sau thuộc loại nào?

    1. あたま [        ]
    2. こころ [        ]
    3. さくら[        ]
    4. つばき(椿)[        ]
    5. おもい(思い)[      ]
    6. かぶと [        ]
    7. はな(花)[      ]
    8. はな(鼻)[        ]

Bổ sung: Phân biệt kiểu nhấp nhô và kiểu bằng phẳng

Từ vựng + Trợ từ

Trọng âm của trợ từ trở nên cao hay thấp phụ thuộc vào từ vựng đứng trước nó.

    1. 「うま」 ○●
    2. 「うし」 ○●
    3. 「うまが、います」○●○、○●○
    4. 「うしが、います」○●●、○●○
    5. 「うままで、います」○●○○、○●○
    6. 「うしまで、います」○●●○、○●○

[BT 5 ]Giải thích về trọng âm của các cặp từ sau:

    1. うま(馬)。うし(牛)
    2. はな(鼻)。はな(花)
    3. ひ(日)。ひ(火)
    4. うさぎ。おとこ
    5. おもい。かぶと。

Lưu ý:

Bài tập 1 : Khi thể của từ thay đổi, vị trí của trọng âm cũng có thể thay đổi. Điều chỉnh sự thay đổi các kiểu trọng âm cho các dạng liên từ và bổ ngữ của tính từ.

Tính từ  あかい、しろい。   はやい、おそい。

おもい、かるい。           あつい、すずしい。

Liên từ  あかく、しろく。    はやく、おそく。

おもく、かるく。           あつく、すずしく

Bổ ngữ của tính từ là kiểu:「   」và「   」. Liên từ là kiểu「   」

Bài tập 2 :「行く」「来る」「歌う」「働く」Có những kiểu trọng âm nào?

Hình thức quá khú của những từ này có gì khác không?

Xem thêm: Các bạn có thể tham khảo bộ sách Shinkanzen N2 tai Nhà Sách Daruma

3. Quy tắc trọng âm:

Trọng âm trong tiếng nhật

3.1 Quy tắc cơ bản:

Quy tắc ①:

Độ cao của nhịp thứ nhất và nhịp thứ hai luôn khác nhau.

Nếu nhịp đầu tiên là ○ thì nhịp thứ hai luôn là ●.

Ví dụ: あき(秋)、 さとう(佐藤)

Nhịp đầu tiên là ● thì nhịp thứ hai phải là ○.

Ví dụ: あき(飽き)、あき(空き)、さとう(砂糖)

Quy tắc ②:

Chỉ có một âm cao (các âm sau đếu hạ thấp). Một khi hạ thấp xuống thì không thể lên cao được nữa)

→ Dựa trên Quy tắc ① và Quy tắc ②, chỉ có các loại trọng âm trong tiếng Nhật sau: 

3.2 Quy tắc Nhấp nhô:  

頭高型

{ ひ(火)、ねこ、まくら、みどり、しんせつ、しんじつ、}

中高型

{おかし、こころ、しおかぜ、たくあん、かたかな、・・}

尾高型

{やま、おとこ、さかな、はんつき、いもうと、・・・・}

3.3 Quy tắc Bằng phẳng:

{ひ(日)、はし(端)、さき、さくら、すなはま、ふでばこ・・・}

Trọng âm không được nhấn trong các tài liệu về lí thuyết của tiếng Nhật mà chỉ học được thông qua quá trình nghe băng đĩa. Chỉ ra(だから、外国人っぽく聞こえる)và giải thích tại sao?

(1)やま      (2)かわ     (3)さかば    (4)なかま

(5)かたかな   (6)さかさま   (7)にわかあめ

4. Sự xáo trộn của trọng âm
Trọng âm trong tiếng nhật

4.1 Từ Nhấp nhô thành Bằng phẳng

ドーナツ  →  ドーナツスカート  →  スカート カレシ  →  カレシ
スクーターモデルドラマ
スタジオショップダンサー
チームボード ピアノ
マージャン かなりまえ 
きのうまじ

Tìm các từ và suy nghĩ xem khi nào trọng âm bị xáo trộn.

Vd: カレシ(「   」型→平板型)

4.2 Trọng âm chuyên môn:

(音楽)(バレー)(バイク)(学校)
オンガクアタック バイク イインカイ
ドラムレシーブマフラーキョウジュカイ
ビデオトスホイールシンギカイ
ギタースパイク(医者)モウチョウエン
(パソコン)ファイル ブロック
セッター

4.3 Trọng âm bằng phẳng của các từ ngoại lai:

  • メリヤス
  • カッパ
  • タバコ
  • ブリキ
  • バケツ

4.4 Trọng âm bằng phẳng của các từ hán ngữ:

  • 電車
  • 電話
  • 紅茶
  • 所持金
  • 料理人
  • 白紙
  • 部長
  • 腹這い

Hy vọng qua bài viết bạn đã biết được trọng âm trong tiếng Nhật là gì, các kiểu và quy tắc nhấn trọng âm như thế nào để có một giọng “Nhật thật chuẩn”. Chúc các bạn học tốt nhé!


Xem thêm: Lớp Luyện thi N2 tại Trung tâm Nhật Ngữ Daruma

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat zalo
Chat Facebook