ついでに ngữ pháp – Ngữ pháp N3

ついでに ngữ pháp (tsuideni) là ngữ pháp thường dùng trong cuộc sống hằng ngày. Đây cũng là mẫu ngữ pháp thường xuất hiện trong đề thi JLPT N3-N2. Để nắm chắc tiếng Nhật trung cấp Bạn cần phải nắm chắc ngữ pháp này.

ついでに ngu phap

ついでに ngữ pháp có những ý nghĩa gì? tsuideni

Ý nghĩa: Nhân tiện, tiện thể

Từ nối 
V(辞書形 / タ形) + ついでに
N + のついでに

Cách dùng: Dùng khi muốn diễn tả ý nghĩa tiện thể làm hành động gì đó, kết hợp làm thêm hành động khác

Ví dụ:

・仕事へ行くついでに駅まで送ってあげるよ。

Tiện thể đi làm tôi sẽ đưa bạn đến nhà ga

・部屋を掃除するついでに、お風呂も洗っておきました。

Tiện thể dọn phòng, tôi cũng lau dọn luôn nhà tắm

ついでに私のパソコンにもそのソフト、インストールしてくれませんか?

Tiện thể bạn cài đặt phần mềm trên máy tính giúp tôi luôn được không?

・コンビニに行くなら、ついでにお酒も買ってきてくれない?

Nếu bạn đến  cửa hàng tiện lợi, bạn có thể mua một ít rượu sake cho tôi được không?

・薬局へ行ったついでに、トイレットペーパーも買いました。

Tiện thể đi đến hiệu thuốc, tôi đã mua luôn giấy vệ sinh

・コーヒーを淹れるなら、ついでに私のも淹れてくれない?

Nếu bạn pha cà phê, bạn có thể pha cho tôi không?

・インターネットで本を買うついでに、アニメのDVDまで買ってしまった。

Khi tôi mua một cuốn sách trên Internet, tôi mua luôn một DVD anime

・駅に行くなら、ついでにこれをポストに出しといて。

Nếu bạn đến nhà ga, hãy bỏ nó vào hộp thư cho tôi

・日本に帰国するついでに、日本語の書籍も買っておこう。

Khi bạn trở về Nhật Bản, hãy mua một cuốn sách tiếng Nhật 

・辞書で単語の意味を調べるついでに、例文も調べておいた。

Ngoài tra nghĩa của từ trong từ điển, mình còn tra cả câu ví dụ.

・出張のついでに、帰りに家族へお土産を買った。

Khi đi công tác, trên đường về nhà tôi đã mua một món quà lưu niệm cho gia đình

・犬の散歩のついでに、郵便ポストに手紙を出してきた。

Trong khi dắt chó đi dạo, tôi đã bỏ một lá thư vào hộp thư

・買い物のついでに、本屋に寄りました。

 Trong khi mua sắm, tôi ghé vào một hiệu sách.

Xem thêm:

SAKUBUN VỀ GIA ĐÌNH-GIỚI THIỆU VỀ GIA ĐÌNH BẰNG TIẾNG NHẬT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chat zalo
Chat Facebook