Tự động từ và tha động từ tiếng Nhật phổ biến

Tự động từ và tha động từ có lẽ là phần khó học với một số Bạn học tiếng Nhật. Thực ra 2 loại động từ này đã có định nghĩa từ lúc chúng ta học tiếng Anh, nhưng chắc nhiều người không để ý lắm. Dựa theo kinh nghiệm hướng dẫn học viên học của mình thì mình thấy nhiều Bạn thường gặp khó khăn khi học 2 loại động từ này, thậm chí có Bạn không phân biệt được thế nào là tự động từ, thế nào là tha động từ. Nếu Bạn không nắm chắc được từ nào là tự động từ, từ nào là tha động từ thì khi nói ra người Nhật sẽ không hiểu Bạn đang nói gì. Vì vậy, nếu Bạn muốn giao tiếp lưu loát thì nên cố gắng học kỹ .

Trước hết chúng ta cùng tìm hiểu 2 hoại động từ này nhé:

Tự động từ và tha động từ

Tự động từ: Là động từ mà không có tân ngữ trực tiếp đi kèm, hay còn gọi là nội động từ. Chủ ngữ là đối tượng duy nhất của hành động hay tình trạng được nhắc đến bởi động từ, nối giữa động từ và tân ngữ luôn là trợ từ “GA”
Ví Dụ :

  1. ドアが開きます。Cửa mở.
  2. ドアが閉まります。Cửa đóng.

Tha động từ :Là động từ đòi hỏi có một tân ngữ trực tiếp đi kèm, hay còn gọi là ngoại động từ. Tân ngữ ở đây là người hoặc vật, là đối tượng hướng tới của hành động, Tha động từ có chủ ngữ là người thực hiện hành động và tân ngữ là người/vật nhận hành động đó,nối giữa động từ và tân ngữ luôn là trợ từ “WO”
Ví dụ :

  1. (私は) ドアを開けます。Tôi mở cửa.
  2. (私は) ドアを閉めます。Tôi đóng cửa.

Tham khảo khóa học : N5 cấp tốc

Giờ thì chúng ta hãy cùng tìm hiểu một số quy tắc để có thể dễ dàng chuyển động từ nhé:

1.Những nội động từ kết thúc bằng đuôi ARU thì khi chuyển sang ngoại động từ sẽ chuyển đuôi thành ERU

VD:
上がる―上げる
変わるー変える
集まるー集める
決まるー決める
閉まるー閉める

2. Những động từ kết thúc bằng đuôi RERU thì khi chuyển sang ngoại động từ sẽ chuyển đuôi thành SU hoặc RU

  • RERU-SU

VD:

壊れるー壊す
汚れるー汚す
倒れるー倒す
流れるー流す

  • RERU-RU

VD:切れるー切る
割れるー割る
折れるー折る
破れるー破る

3.Chuyển nội động từ thành tha động từ thì như vậy nhưng khi từ ngoại động từ sang nội động từ sẽ như thế nào?

      • SU – RU

VD:

返すー返る
直すー直る
残すー残る

    • ASU-U

VD:

動かすー動く
乾かすー乾く

    • ASU-ERU

VD:

冷やすー冷える
増やすー増える
燃やすー燃える

    • OSU-IRU

VD:

起こすー起きる
落とすー落ちる
過ごすー過ぎる

Ngoài ra chúng ta có một số ngoại lệ như:

開くー開ける
育つー育てる
続くー続ける
かなうーかなえる
届くー届ける

Tham khảo khóa học N4 cấp tốc

Những căp Tự động từ và tha động từ phổ biến:

alt_image1

alt_image2

alt_image3

alt_image4

alt_image5

alt_image6

alt_image7

alt_image8

alt_image9

alt_image10

alt_image11

alt_image12

alt_image13

alt_image14

Các bạn có thể tham khảo thêm các ngữ pháp khác:

Phân biệt そこで (sokode) và それで (sorede)

Sự khác nhau giữa てから và あとで

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chat zalo
Chat Facebook