Đọc Hiểu Tiếng Nhật – Cách Phân Tích Câu

Phân tích câu tiếng Nhật giúp học viên hiểu câu tiếng nhật dễ hơn nhờ tách mệnh đề, tìm chủ ngữ, tân ngữ và thứ tự dịch câu cho hiệu quả. Tiếng Nhật khác với tiếng Anh ở chỗ tiếng Anh được viết theo thứ tự: chủ ngữ-động từ-tân ngữ.

Tiếng Nhật thì Chủ ngữ- Tân ngữ-Động từ, ngoài ra còn mệnh đề bổ nghĩa, ngữ pháp phức tạp trong câu làm học viên khó hiểu hơn. Vì vậy khi đọc cần phải biết thứ tự của từng phần, biết phân tích mệnh đề, hiểu các cấu trúc để có thể dịch chính xác hơn. Bài viết này hướng dẫn một số bước cơ bản giúp các Bạn phân tích câu dễ dàng hơn.

Phân tích câu tiếng nhật gồm những bước nào:

1.文の切れ目 TÌM CHỖ NGẮT CÂU

Chúng ta hãy tìm chỗ ngắt câu khi có câu văn dài điều đó giúp Bạn hiểu câu chính xác hơn. Sau

Khi ngắt được câu thì xác định CHỦ NGỮ  (dựa vào trợ từ は、が、も),  nếu không có chủ ngữ thì có thể chủ ngữ ở câu trước hoặc chủ ngữ ngầm là TÔI/BẠN

 

2. 説明する部分+名詞(Thành phần giải thích+danh từ) hay còn gọi là BỔ NGỮ

Đối với một câu văn dài,nếu chúng ta chú ý tới danh từ và thành phần giải thích cho danh từ đó sẽ giúp chúng ta hiểu câu văn một cách dễ dàng hơn.Thành phần giải thích đứng trước danh từ. Bổ ngữ cho Danh Từ có thể là tính từ, danh từ, hoặc mệnh đề bổ ngữ (CẦ N NẮM RÕ MỆNH ĐỀ BỔ NGỮ ) để phân biệt động từ chính và động từ trong mệnh đề bổ ngữ.

例:アンさんは日本のカメラをかいました。(bổ ngữ là Danh từ)

私は小さくて軽いカメラが欲しいです。 (bổ ngữ là tính từ)

父は20年前に買ったカメラを今も使っているCần làm rõ Động từ chính trong câu (つかっている), và động từ trong mệnh đề bỗ ngữ(買った)

3.だれがしたが(Ai là người thực hiện hành động) CẦN CHÚ Ý KỸ TRỢ TỪ

Khi đọc một bài đọc dài,chúng ta hãy suy nghĩ đến chủ thể gây ra hành động là “ai/cái gì” và những hành động đó tác động lên “ai,cái gì”.Vì đôi khi những yếu tố đó bị lược bỏ.Đặc biệt,chúng ta cần chú ý khi có những cách nói dưới đây:

 

「~てあげる」「~てもらう」「てくれる」(授受表現Cách nói cho nhận)

「~れる」「~られる」(うけみThụ động)

「~せる」「~させる」(しえきSai khiến)

 

4.前後関係からわかる意味(Ý nghĩa hiểu được từ mối quan hệ đằng trước và đằng sau)

Câu trước và câu sau nhất định phải có mối liên hệ với nhau.Không có câu nào tiếp nối đằng sau mà không có liên quan với câu đằng trước đó.

 

5.「これ」「それ」など

Những từ chỉ định “これ・それ/この・その/ こう/そうnhiều khi chỉ những việc đang được viết ở trong câu đứng ngay đằng trước. Cũng có khi chỉ một sự việc nào đó ở đằng sau.Khi chỉ một việc nào đó ở đằng sau,người ta thường dùng “こ(これ・この、。。。)

 

6.接続の表現(Từ nối)

Từ nối là từ để nối câu với câu .Từ nối dự báo sau đó sẽ là những câu như thế nào xuất hiện.

 

Cần chú ý những câu sau liên từ chỉ sự trái ngược như でも・しかし・けれども(けれど),vì đáp án thường nằm trong câu sau những liên từ này. Không nên tập trung quá nhiều vào liên từ 例えば vì thường không có đáp án

Hy vọng một số kỹ năng phân tích câu tiếng nhật này sẽ giúp Bạn phân tích câu và hiểu ý nghĩa của câu rõ ràng hơn. Từ đó đạt được điểm cao trong đề thi JLPT và có thể đọc các văn bản tiếng Nhật dễ dàng.

Tham khảo một số sách luyện đọc N3 tại sách tiếng Nhật

Tham khảo các kỹ năng đọc hiểu JLPT N3

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *