まい ngữ pháp – ngữ pháp N3-N2

まい ngữ pháp là bài viết giải thích về ngữ pháp まい (mai ngu phap) một ngữ pháp thường gặp trong JLPT N3 và JLPT N2 bạn cần phải nắm để làm bài ngữ pháp tốt hơn.

まい ngu phap

Xem thêm:

Shinkanzen N3

Luyện thi N3

まい ngữ pháp (mai ngu phap) có những ý nghĩa nào?

まい ngữ pháp ” nhất định không/tuyệt đối không”

Cách dùng:

Dùng khi thể hiện ý quyết không làm gì đó, chủ ngữ là ngôi thứ nhất

Từ nối:
V(辞書形) + まい

Ví dụ:

・田中さんを飲み会に誘っても、いつも断られる。もう二度と彼を誘うまい

Dù tôi mời anh Tanaka đi uống rượu, tôi luôn bị từ chối. Tôi sẽ không mời anh ấy lần nữa.

・タバコの吸いすぎで重い病気になるなんて・・・、もう絶対吸うまい

Nếu bạn hút thuốc quá nhiều, mà mắc bệnh hiểm nghèo như vậy, tôi quyết không hút nữa

・信用していた親友が僕の秘密をもらした。絶対に許すまい

Người bạn thân nhất mà tôi tin tưởng đã tiết lộ bí mật của tôi. Tôi sẽ không bao giờ tha thứ

・どんなに悲しいことがあっても、人前では泣くまいと決めている。

Tôi đã quyết định không khóc ở nơi công cộng, bất kể tôi có buồn như thế nào.

・料金は高いし、サービスは最悪だし、もう二度とあんな店に行くまい

Giá cao, dịch vụ cực tệ , tôi sẽ không bao giờ đến một cửa hàng như vậy nữa

・もうあいつには二度と会うまい

Tôi sẽ không bao giờ gặp lại anh ấy nữa.

まい ngữ pháp ” có lẽ không”

Cách dùng:

Dùng để thể hiện suy đoán của người nói, đây là cách nói cổ, dùng trong văn viết

Chủ ngữ có thể dùng cho ngôi thứ 3

Từ nối:
V(辞書形) + まい
イAくは + あるまい
ナAでは + あるまい
Nでは + あるまい

Ví dụ:

・私の気持ちなんて誰にもわかるまい

Có lẽ là không ai có thể hiểu được cảm xúc của tôi.

・トムさんの言うことなんて、誰も信じまい

Có lẽ không ai có thể tin được những gì Tom nói.

・たくさんの人がUFOを見たって言ってるから、嘘ではあるまい

Nhiều người nói rằng họ đã nhìn thấy UFO, vì vậy có lẽ không phải là lời nói dối.

・この時間だと、さすがに終電には間に合うまい

Hiện tại, có lẽ tôi không thể đến kịp chuyến tàu cuối cùng.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chat zalo
Chat Facebook