Phân biệt など なんか なんて

Phân biệt など なんか なんて là bài viết giới thiệu sự khác nhau trong cách dùng của 3 ngữ pháp nado nanka nante, đều mang ý nghĩa: như là, ví dụ, cái chuyện, việc. Đôi khi chúng ta có thể dùng thay thế cho nhau được, những có những trường hợp không dùng thay thế được. Hãy cùng Nhật Ngữ Daruma tìm hiểu nhé.

Xem thêm: Phân biệt にかわって かわりに

Phân biệt など なんか なんて

Phân biệt など なんか なんて – nado nanka nante

Lưu ý 1: khi có trợ từ đi sau
⭕️など
⭕️なんか
❌なんて
cũng có trường hợp ngoại lệ

Lưu ý 2  khi theo sau là N chỉ 人 もの こと
❌など
❌なんか
⭕️なんて

Lưu ý 3 : trước nado nanka nante là động từ hay tính từ
⭕️など
❌なんか
⭕️なんて

Xem thêm: Shinkanzen N3 ngữ pháp
Hãy xét các ví dụ sau để hiểu kỹ hơn sự khác nhau giữa など なんか なんて nhé:

Tôi rất ghét hàu

⭕️カキなど大嫌いだ.
⭕️カキなんか大嫌いだ
⭕️カキなんて大嫌いだ

Tôi sẽ không thua người như anh Yamada

⭕️山田くんなどに負(ま)けてしまった
⭕️山田くんなんかに負けてしまった
❌山田くんなんてに負けてしまった (xem lưu ý 1)

Tôi thích táo và dưa hấu

⭕️りんごやスイカなどが好きです
⭕️りんごやスイカなんかが好きです
❌りんごやスイカなんてが好きです (xem lưu ý 1)

Tôi muốn học một số ngôn ngữ như tiếng Anh và tiếng Trung

⭕️英語や中国語などを勉強してみたい
⭕️英語や中国語なんかを勉強してみたい
❌英語や中国語なんてを勉強してみたい (xem lưu ý 1)

Tôi không biết người như anh Yamada

❌山田など人は知らない (xem lưu ý 2)
❌山田なんか人は知らない (xem lưu ý 2)
⭕️山田なんて人は知らない

Chuyện anh ấy không biết chuyện đó là chuyện không thể

❌彼がそれを知らなかったなどことはありえないよ!(xem lưu ý 2)
❌彼がそれを知らなかったなんかことはありえないよ!(xem lưu ý 2)
⭕️彼がそれを知らなかったなんてことはありえないよ!

Chuyện đi trễ khi hẹn hò là chuyện không thể tha thứ

⭕️デートに遅(おく)れるなど許(ゆる)せない
❌デートに遅れるなんか許せない (xem lưu ý 3)
⭕️デートに遅れるなんて許せない

Chuyện hủy vào phút chót là không

⭕️ドタキャンするなどありえない!
❌ドタキャンするなんかありえない! (xem lưu ý 3)
⭕️ドタキャンするなんてありえない!

Dùng từ ngang hàng với sếp như vậy thì thật là thất lễ

⭕️上司にタメ語を使うなど、失礼極まりない
❌上司にタメ語を使うなんか、失礼極まりない (xem lưu ý 3)
⭕️上司にタメ語を使うなんて、失礼極まりない

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chat zalo
Chat Facebook