Sử dụng trợ từ に thế nào? 13 cách dùng cơ bản

Sử dụng trợ từ に thế nào cho đúng nhỉ? Đối với các bạn mới bắt đầu học, thậm chí cả các bạn đang ôn thi N5 việc nhớ trợ từ để sử dụng cực kỳ khó, đặc biệt với trợ từ “に”!

Vậy, sử dụng trợ từ に khi nào mới đúng? Hãy ôn lại các cách dùng ở bài viết dưới đây nhé

Sử dụng trợ từ に như thế nào mới đúng?

1. Cách dùng trợ từ に để Chỉ điểm tồn tại của người hoặc vật:

a. Nơi chốn cụ thể “田中社長(たなかしゃちょう)は今(いま)会社(かいしゃ)にいる”
Bây giờ giám đốc Tanaka đang có mặt ở công ty.

b.Nơi chốn trừu tượng: 先月(せんげつ)、田中(たなか)さんは課長(かちょう)の地位(ちい)についた?
Tháng trước, ông Tanaka đã lên chức trưởng phòng.

2. Thay thế cho で bằng cách dùng trợ từ に ( trường hợp động từ mang tính chất tĩnh):

ランさんはハノイに住ん(すん)でいる。
Cô Lan đang sống ở Hà Nội.

会社(かいしゃ)に勤める(つとめる)。
Làm việc ở công ty.

屋根(やめ)に雪(ゆき)が積もる(つもる)。
Tuyết phủ trên mái nhà.

机(つけ)に置く(おく)。
Đặt xuống bàn.

いすに座る(すわる)。
Ngồi xuống ghế

3. Trợ từ に Chỉ thời điểm hành động xảy ra hay số lần, mức độ tiến hành của hành động:

飛行機(ひこうき)は十時(じゅうじ)につく。
Máy bay đến lúc 10 giờ.

一日(いしにち)に三回(さんかい)この薬(くすり)を飲む(のむ)。
Uống thuốc này 3 lần trong 1 ngày.

4. Chỉ điểm đến hay nơi đến của hành động bằng cách sử dụng Trợ từ に:

プールに行く(いく)。
Đi đến bể bơi.

5.  Trợ từ に Chỉ chủ hành động trong câu chủ động hoặc câu sai khiến:

隣(となり)の人(ひと)に足(あし)をふまられた(ふまられた)。
Bị người bên cạnh dẫm vào chân.

弟(あに)に自動車(じどしゃ)をあらわせた。
(Tôi) Bảo em trai rửa xe ô tô.

6. Trợ từ に Chỉ trạng thái hoặc kết quả của sự thay đổi:

信号(しんご)が赤い(あかい)に変わる(かわる)。
Đèn báo hiệu chuyển sang màu đỏ.

将来(しょらい)、医者(いしゃ)になるつもりだ。
Trong tương lai, (tôi) có ý định sẽ trở thành bác sỹ.

7. Trợ từ に Chỉ đối tượng hướng tới của hành động:

ランさんの家(いえ)に電話(でんわ)をかけた。
(Tôi) đã gọi điện thoại đến nhà chị Lan.

8. Trợ từ に Chỉ hướng hành động từ bên ngoài vào bên trong hay từ một nơi rộng hơn vào nơi nhỏ hơn:

電車(でんわ)に乗る(のる)。
Đi lên tàu điện.

9. Trợ từ に Chỉ mục đích của hành động:

映画(えいが)を見(み)に東京(ときょう)に行く(いく)。
Đi Tokyo để xem phim.

10. Trợ từ に Chỉ mục đích của hành động nhưng danh từ đứng trước là danh động từ:

買い物(かいもの)に行く(いく)。
Đi mua hàng.

11. Chỉ cơ sở hành động được diễn ra bằng cách dùng Trợ từ に:

協定(きょてい)によって決められた(きめられた)。
Đã được quyết định trên cơ sở hiệp định

12. Trợ từ に Chỉ sự biến chuyển sang một trạng thái khác của một sự việc hoặc sự việc:

N1はN2 になる
N1 trở thành n2

私(わたし)は将来(しょうらい)教師(きょうしん)になると思います(もいます)
Tương lai tôi muốn trở thành giáo viên

13. Trợ từ に Quyết định chọn cái gì:

N にするお茶(おちゃ)にします
Tôi (chọn) dùng trà.

Sách tiếng Nhật hay về cách dùng trợ từ: sách tiếng Nhật

Dưới đây là 25 động từ tiếng Nhật nhất định sẽ đi kèm với trợ từ “に” mà không phải là bất cứ trợ từ nào khác, giúp các bạn dễ dàng hơn khi làm bài tập, bài thi, bài kiểm tra.

Khi chọn trợ từ mà gặp những động từ này bạn cứ việc chọn trợ từ “に” ngay luôn nhé!

01. 会います(あいます):gặp mặt
わたしはバオにあいます: Tôi gặp Bảo

02. 住みます(すみます):sống, sinh sống
ここにすんでいます: tôi đang sống ở chổ này

03. 入ります(はいります):vào
きっさてんにはいります: Đi vào quán nước

04. 登ります(のぼります):leo (núi)
山にのぼります: leo núi

05. 乗ります(のります):lên xe
でんしゃにのります: lên tàu điện

06. 乗り換えます(のりかえます):sang xe, chuyển xe
でんしゃにのりかえます: đổi tàu điện

07. 勝ちます(かちます):thắng
タイはベトナムに勝ちます: Thái Lan thì thắng Việt Nam

08. 負けます(まけます):thua, bại
(人)の強引さに負ける: chịu thua trước sức mạnh của ai đó

09. 間に合います(まにあいます):kịp lúc
かいぎにまにあいます: kịp cuộc họp

10. 遅れます(おくれます):trễ, chậm trễ
かいぎにおくれます: trễ cuộc họp

11. 泊まります(とまります):trọ lại
ホテルにとまります: trọ lại ở khách sạn

12. 聞きます(ききます): hỏi
先生にききます: Hỏi thầy cô giáo

13. 触ります(さわります):sờ、chạm
きかいにさわります: chạm vào máy móc

14. 着きます(つきます):đến nơi
えきにつきます: đến ga

15. 通います(かよいます):tới lui, đi tới nơi nào đó thường xuyên
大学にかよいます: đi học đại học

16. 連絡します(れんらくします):liên lạc
友だちにれんらくします: liên lạc với bạn bè

17. 参加します(さんかします):tham gia
スキー大会にさんかします: tham gia lễ hội trượt tuyết

18. 役に立ちます(やくにたちます):có ích
この本はけんきゅうに役に立ちます: quyển sách này có ích cho việc nghiên cứu

19. 気を付けます(きをつけます):chú ý, phát hiện
車に気をつけます: chú ý xe ô tô

20. 気が付きます(きがつきます):nhận ra
わすれものに気がつきます: Tôi nhận ra mình để quên đồ

21. 置きます (おきます)đặt, để

部屋の真ん中に机を置きます。Tôi để bàn ở giữa phòng

22. 座る(すわる)ngồi

ここに座ってもいいですかTôi ngồi xuống đậy được  không?

23. 合う (あう) hợp

この服はあなたに合いますよ。Bộ đồ này hợp với bạn đó.

24. 合格する (ごうかくする) đậu, đỗ (kỳ thi)

やっとN1に合格した。Cuối cùng tôi cũng đỗ N1

25. 失敗する (しっぱいする)  thất bại

EJUにまた失敗した。Tôi lại thất bại với kỳ thi EJU

 

Hy vọng bài viết cách sử dụng trợ từ に giúp Bạn hiểu rõ hơn về trợ từ trong tiếng Nhật.

Khóa học N4 cấp tốc giúp Bạn nắm vững ngữ pháp tiếng Nhật

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat zalo
Chat Facebook