Cấu trúc たるもの

たるもの là mẫu ngữ pháp thường gặp trong N1. Nó có nghĩa là gì và được sử dụng như thế nào? Hãy cùng Daruma tìm hiểu xem nhé! 

xem thêm:

>Tổng hợp ngữ pháp N1

たるもの ngu phap-tarumono ngữ pháp

ngu phap 1

N1 + たるもの + N2 が

Ý nghĩa tarumono ngữ pháp: Ở vị trí … thì phải / Nếu đã là … thì phải / Với tư cách …

Sử dụng khi muốn nói ở một cương vị nào đó thì phải có cách suy nghĩ, cư xử hay hành động phù hợp với cương vị đó.

Ví dụ たるもの ngu phap

日本人たるもの、おもてなしの心を忘れてはならない。

Đã là người Nhật Bản thì không được quên tinh thần hiếu khách.

剣士たるもの、敵に背中を見せてはならない。

Là một người kiếm sĩ thì không được quay lưng lại với kẻ thù.

医者たるもの、患者の命を優先に考えるべきだ。

Với tư cách là một bác sĩ, nên có suy nghĩ ưu tiên tính mạng bệnh nhân lên hàng đầu.

政治家たるもの、発言には慎重にならなければならない。

Với tư cách là một chính trị gia, phải thận trọng với những phát ngôn của mình.

教師たるもの、学生の見本となるような行動すべきだ。

Đã là giáo viên thì nên có những hành động làm gương cho học sinh.

スポーツ選手たるもの、ルールを遵守しなければならない。

Là vận động viên, bạn phải tuân thủ các quy tắc.

警察官たるもの、身を挺して市民の安全を守るべきだ。

Là một người cảnh sát thì nên xả thân mình bảo vệ sự an toàn cho người dân.

家庭を守る。それが父たるものの役目である。

Bảo vệ gia đình. Đó là trách nghiệm trên cương vị một người cha.

投資家たるもの、世間の流行より株価を気にすべし。

Là một nhà đầu tư thì nên quan tâm đến giá trị cổ phiếu hơn là xu hướng của thế giới.

>>Sách luyện thi N1

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chat zalo
Chat Facebook