Trợ từ tiếng Nhật phần 2 – học tiếng Nhật mỗi ngày

Trợ từ tiếng Nhật là bài viết tổng hợp các trợ từ thường dùng ở cấp độ cơ bản giúp các Bạn nắm vững cách dùng trợ từ. Để học tốt trợ từ, các bạn phải nắm vững ngữ pháp, ý nghĩa, ví dụ và cách sử dụng của trợ từ đó. Trợ từ là thành phần rất quan trọng trong câu văn, nếu Bạn đã học tiếng Nhật mà không nắm chắc trợ từ là một thiếu sót lớn. Vì không vững trợ từ thì khó đọc hiểu, nghe hiểu tiếng Nhật được.

Xem thêm: trợ từ tiếng Nhật phần 1

Trợ từ tiếng Nhật

Cách dùng trợ từ が

  • Dùng khi là chủ ngữ của tự động từ

雨が降っています

Trời đang mưa

公園に大勢がいます。

Ở công viên có có nhiều người

  • Dùng khi đi kèm với chủ ngữ là trạng thái của chủ đề

ぞうは鼻が長い

Con voi thì mũi dài

日本は山がおおい

Nhật bản thì nhiều núi

  • Dùng khi Danh từ đó xuất hiện lần đầu tiên

あそこにきれいな女の人がいます。あの人はだれですか。

Đằng kia có người phụ nữ đẹp. Người đó là ai vậy

  • Dùng với nghi vấn từ trong câu nghi vấn

だれがいきますか?

Ai sẽ đi

いつがいいですか?

Khi nào thì được

どれがあなたの辞書【じしょ】ですか?

Cái nào là từ điển của bạn?

  • Dùng khi thể hiện năng lực

私は車が運転できます。

Tôi có thể lái xe

妹はピアノが上手です。

Em gái tôi giỏi piano

  • Dùng để thể hiện nguyện vọng, sự quan tâm

新しい服が欲しい

Tôi muốn đồ áo mới

私は登山が好きです。

Tôi thích leo núi

  • Dùng khi thể hiện cảm giác

部屋から東京タワーが見える。

Từ phòng tôi có thể thấy tháp Tokyo

ドアをたたく音がする。

Có tiếng gõ cửa

レモンは酸っぱい味がする

Chanh có vị chua

  • Dùng khi thể hiện sở hữu

車が三台ある

Tôi có 3 chiếc xe hơi

彼女は友達が多いです。

Cô ấy có nhiều bạn

Xem thêm: Phân biệt Ha và Ga

Cách dùng trợ từ を

  • Dùng khi thể hiện đối tượng của tha động từ

ごはん を 食べます。

Tôi ăn cơm

日本語 を 勉強します。

Tôi học tiếng Nhật

  • Dùng trong câu sai khiến

先生は学生たちに本を読ませる。

Giáo viên bắt học sinh đọc sách

母は子供に薬を飲ませる。

Mẹ bắt đứa con uống thuốc

  • Dùng khi thể hiện đối tượng của nguyện vọng

山に登りたい。

Tôi muốn leo núi

のどが痛いので、水を飲みたい。

Vì cổ họng đau nên tôi muốn uống nước

  • Dùng với động từ di chuyển

公園をさんぽします。

Tôi đi dạo ở công viên

橋を渡(わた)ります。

Tôi băng qua cầu

Cách dùng trợ từ を

  • Dùng với động từ rời xa/đi ra

家 を 出ます。

Tôi ra khỏi nhà

飛行機(ひこうき)が空港(くうこう) を 出発(しゅっぱつ)しました。

Máy bay đã rời khỏi sân bay

Cách dùng trợ từ を

Xem thêm: Sách trợ từ tiếng Nhật

Cách dùng trợ từ へ

Dùng để thể hiện nơi chốn và phương hướng hành động hướng đến

Dùng để thể hiện đối tượng hướng đến của động từ

Cách dùng trợ từ と

  • Dùng khi nối 2 danh từ với nhau

本とノートを買いました。

Tôi đã mua sách và tập

あそこに山田さんと田中さんがいる

Đằng kia có anh Yamada và Tanaka

  • Dùng khi thể hiện đối tượng (với N)

友達と一緒に映画を見に行った

Tôi đi xem phim cùng với Bạn

友達と話した。

Tôi nói chuyện với Bạn

Sự khác nhau giữa と và に

khác nhau giữa to va ni

  • Dùng khi thể hiện nội dung của câu chuyện và suy nghĩ

日本語は難しいと思う

Tôi nghĩ rằng tiếng Nhật khó

山田さんは来月に本に行くといった。

Yamada nói rằng tháng sau anh ấy đi Nhật

  • Dùng trong câu điều kiện hiển nhiên

このボタンを押すとドアが開く

Nếu nhấn nút này thì cửa sẽ mở

秋になると木の葉が赤や黄色になる

Khi mua thu đến, lá cây sẽ đổi màu vàng và đỏ

  • Dùng khi thể hiện kết quả của sự thay đổi và kết quả

やっと社長となりました。

Cuối cùng tôi đã trở thành trưởng phòng

次の会議は来週の月曜日となった

Cuộc họp lần tiếp theo là thứ 2 tuần sau

  • Dùng khi so sánh

コーヒーと紅茶とどちらが好きですか

Cà phê và trà, Bạn thích cái nào hơn

  • Dùng khi giải thích chuyện mình không biết

ワープロというのは何ですか

wapuro nghĩa là gì vậy

Cách dùng trợ từ から

  • Dùng để thể hiện điểm xuất phát của nơi chốn, thời gian,phạm vi

アメリカから手紙が来ました。

Lá thư đến từ Mỹ

休みは12月20日からです。

Kỳ nghỉ hè bắt đầu từ 20/12

今日は80ページから100ページまで勉強しましょう。

Hôm nay chúng ta hãy học từ trang 80 đến trang 100

  • Dùng để chỉ lý do

うるさいから、静かにしてください。

Vì ồn ào, nên hãy giữ yên lặng giúp tôi

昨夜(ゆうべ)雨が降ったから、道が濡れているんです。

Vì tối qua trời mưa nên đường ướt

  • Dùng để chỉ nguyên vật liệu

ワインはぶどうから作られます。

Rượu được làm từ nho

プラスチックは石油からできています。

Nhựa được làm từ dầu mỏ

  • Dùng thể hiện đối tượng mà mình nhận hành động

これは父からもらった時計です。

Đây là đồng hồ tôi nhận từ bố tôi

母から音楽を習った。

Tôi đã học âm nhạc từ Mẹ

  • Dùng để nhấn mạnh số lượng

これは2万円からするボールペンです

Cái này là viết có giá 2 man

Cách dùng trợ từ まで

  • Dùng để thể hiện điểm kết thúc của phạm vi

毎日朝から夜まで働いています。

Mỗi ngày tôi làm từ sáng đến tối

  • Dùng để thể hiện điểm đến

明日仕事で横浜まで行きます。

Vì công việc nên ngày mai tôi đến Yokohama

ちょっとコンビニまで雑誌を買いに行きます。

Tôi đi đến cửa hàng tiện lợi để mua tạp chí

  • Dùng khi phải hoàn thành việc gì đó trước thời gian cố định (までに)

5時までにこのコピーをお願いします。

Vui lòng hoàn thành bản phô tô này trước 5h

来週までにレポートを出してください。

Hãy nộp báo cáo trước tuần sau

  • Dùng khi thể hiện sự kết thúc của phạm vi lựa chọn, điểm kết thúc (までで)

きょうの授業はここまでで終わりにします。

Buổi học hôm nay đến đây là kết thúc

これまでで一番楽しかったことはなんですか

Chuyện vui nhất trong đời đến giờ là gì?

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chat zalo
Chat Facebook