に対して ngữ pháp (ni taishite)

に対して ngữ pháp (ni taishite) là ngữ pháp thường dùng trong jlpt n3 và trong giao tiếp tiếng Nhật hằng ngày. Đây là mẫu ngữ pháp có hai nghĩa là: đối với và ngược lại. Ở nghĩa đối với, nhiều Bạn hay nhầm với ngữ pháp にとって

Xem thêm: ngữ pháp にとって

に対して ngu phap

 

に対して ngu phap (ni taishite)

に対して ngữ pháp có nghĩa đối với

Từ nối:

N + に対して

Cách dùng:

Dùng khi chỉ hành động hoặc thái độ hướng tới đối tượng (N)

Ví dụ:

・私の先生は男の子に対しては厳しいが、女の子に対しては優しい。

Giáo viên của tôi nghiêm khắc với con trai nhưng tốt với con gái.

・先生は私の質問に対して、何も答えてくれなかった。

Giáo viên không trả lời câu hỏi của tôi.

・彼は日本の政治に対して不信感を持っている。

Anh ấy không tin tưởng vào chính trị Nhật Bản.

・思春期になると、親に対して反抗したくなるものだ。

Khi bạn ở tuổi vị thành niên, bạn muốn nổi loạn chống lại cha mẹ của mình.

・社会人になると自分の発言に対して責任を持たなくてはいけない。

Khi trở thành thành viên của xã hội, bạn phải chịu trách nhiệm về những gì mình nói.

・いつも嘘をつくから、彼に対する不信感は増すばかりだ。

Bởi vì tôi luôn nói dối, sự không tin tưởng của tôi đối với anh ấy chỉ tăng lên.

・彼は女性に対しては優しい。

Anh ấy tốt với phụ nữ.

・お年寄りの方に対しては、もっと親切にしなければなりません。

Chúng ta phải đối xử tốt hơn với người già.

・親に対して、その言葉遣いはなんだ!

Thế nào là từ ngữ dành cho các bậc cha mẹ!

・彼の意見に対して、反対の者は手をあげてください。

Hãy giơ tay nếu bạn không đồng ý với ý kiến ​​của anh ấy.

Xem thêm:

Shinkanzen N3

Luyện thi N3

に対して ngữ pháp có nghĩa ngược lại

Từ nối:

N + であるのに対して
N + なのに対して
なA + であるのに対してい
なA + なのに対して

Ví dụ

・兄は活発なのに対して、弟はおとなしい性格だ。

Trong khi anh trai tôi hiếu động thì em trai tôi lại hiền lành.

・日本人の平均寿命は男性が約80歳なのに対して、女性は約85歳だ。

Ngược lại với tuổi thọ trung bình của người Nhật ở nam khoảng 80 tuổi, ở nữ là 85 tuổi.

・8月の日本の季節は夏なのに対して、オーストラリアの季節は冬です。

Ngược lại với tháng 8 là mùa hè ở Nhật Bản, nhưng là mùa đông ở Úc.

Hy vọng に対して ngu phap sẽ giúp Bạn có thêm chút kiến thức về ngữ pháp N3 hay dùng này.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chat zalo
Chat Facebook