Sakubun giới thiệu bản thân

Sakubun giới thiệu bản thân (自己紹介)

Sakubun giới thiệu bản thân
Sakubun giới thiệu bản thân

関連語句-Các từ vựng về Sakubun giới thiệu bản thân

  • 国籍 : Quốc tịch
  • 年齢 : Tuổi tác
  • 生年月日 : Ngày tháng năm sinh
  • 家族 : Gia đình
  • 職業 : Nghề nghiệp
  • アルバイト: Làm thêm
  • 趣味 :Sở thích
  • (〜に)興味(がある): Quan tâm tới
  • 自的 : Mục lục
  • 将来 : Tương lai
  • 夢 : Ước mơ
  • 大学 : Đại học
  • 大学院 : Trường cao học
  • 専門学校 : Trường dạy nghề nghiệp
  • (修士/博士)課程 : (Thạc sĩ/ Tiến sĩ) giáo trình
  • 特技 : Năng khiếu , sở trường
  • 性格 : Tính cách
  • 長所 : Điểm mạnh
  • 短所 : Điểm yếu
  • 好奇心(が強い): Tò mò
  • さびしがりや : Người cô đơn
  • ひとり暮らし(をする): Sống một mình
  • 生活(する): Sinh hoạt
  • 希望(する): Hi vọng
  • 尊敬(する): Sự tôn kính
  • 心配(する): Lo lắng
  • 自慢(する): Sự tự hào
  • 専攻(する): Chuyên môn
  • 受験(する): Đi thi
  • 進学(する): Học lên đại học
  • (〜に)熱中(する): Nhiệt tình
  • おとなしい : Dịu dàng
  • やさしい : Dễ dàng
  • 我慢強い : Kiên nhẫn
  • 明るい : Sáng sủa
  • 積極的 : Tích cực
  • 楽天的 : Lạc quan
  • 活発 : Hoạt bát
  • まじめ : Nghiêm túc
  • のんき : Vô tư
  • 気短 : Cáu gắt
  • 引っ込み息業 : Rút tiền kinh doanh
  • 無日 : Không ngày nào
  • (〜が)得意/ 苦手 : Giỏi về / Kém về
  • 生まれる : Sinh ra
  • (仕事に)つく : Công việc
  • やりぬく: Hoàn thành
  • (会社に)勤める : Làm việc cho công ty
  • (大学院に)進む : Tiếp tục học đại học
  • (〜に〜を)生かす : Làm sống lại
  • (〜に)慣れる : Làm quen với
  • 心がける : Ghi nhớ
  • はっきり(ずる): Thông suốt
  • しっかり(する): Vững chắc
  • のんびり(する): Bình tĩnh

Để học từ vựng tốt hơn bạn cần phải có 1 kế hoạch hoàn hảo, thực hiện kế hoạch đó mỗi ngày bằng Phương pháp học tiếng nhật hiệu quả

言い回し文型 – Mẫu câu văn về Sakubun giới thiệu bản thân

1.(自分の性格について言う)。( Kể về tính cách của bản thân.)

  1. 私は積極的な性格だと思います。: Tôi nghĩ tính cách tôi theo chiều hướng tích cực.
  2. 私はさびしがりやです。: Tôi thật cô đơn.
  3. 私にはのんびりしたところがあると思います。: Tôi nghĩ đây là nơi tôi được thư giãn.
  4. 私の長所はいつも明るいことだと思います。: Điểm mạnh của tôi là lúc nào cũng vui vẻ.
  5. 私はどちらかというと楽天的なほうだと思います。Nhìn chung tôi là người có tính lạc quan.

2.〜こと/もの/ (danh từ hóa động từ)

a、私の趣味は写真をとることです。Sở thích của tôi là chụp ảnh.

b、私のきらいなものは納豆とへびです。Tôi không thích Natto và con rắn.

c、私の夢は世界一周旅行をすることです。Ước mơ của tôi đó là đi du lịch khắp thế giới.

3.(動)ことが(好き/得意/苦手)です

  1. 私は知らない町をのんびりと歩くことが好きです。Tôi thích đi dạo ở một thị trấn mà tôi không biết.
  2. 私は冷蔵庫の中に残っている材料で料理を作ることが得意です。Tôi có sở thích nấu ăn bằng các nguyên liệu có sẵn trong tủ lạnh.
  3. 私は人前で話すのが苦手です。Tôi không giỏi nói chuyện trước đám đông.

4.〜のは〜からです/〜から

  1. 私が日本語を勉強しているのは、日本語を使う仕事につきたいからです。Tôi đang học tiếng Nhật, vì tôi muốn kiếm một công việc sử dụng tiếng Nhật.
  2. 私が日本へ来たのは、大学で日本の歴史を研究したかったからです。Tôi đến Nhật bản vì, tôi muốn nghiêm cứu lịch sử Nhật bản tại trường đại học
  3. 近所に住んでいた日本人がとてもいい人だったから、私は日本が好きになったのです。( Những người Nhật sống xung quanh tôi đều là người tốt nên tôi yêu thích Nhật bản)

 

phỏng vấn tiếng Nhật

Một số câu hỏi gợi ý cho sakubun giới thiệu bản thân

1.あなたは日本での生活にもう慣れましたか。( Bạn đã quen với cuộc sông ở Nhật bản chưa)

2.あなたはどうして日本へ来たのですか。( Tại sao bạn đến Nhật bản)

3.将来、何をしたいと思っていますか。(  Tương lai, bạn nghĩ bạn muốn làm gì)

4.あなたはどんな性格ですか。自分の長所や短所はどんなところだと思いますか。( Tính cách của bạn thì thế nào. Điểm mạnh và điểm yếu của bạn thân bạn là gì.)

5.何かいつも心がけていることがありますか。(たとえば、授業で習った日本語はす使ってみるようにしている、とか、人の悪口を言わないようにしている、など

Bạn có luôn ghi nhớ điều gì không. ( Ví dụ, cố gắng sử dụng tiếng Nhật tại lớp học, hay là, cố gắng không nói xấu người khác , ….)

Sakubun giới thiệu bản thân

私は台湾から来た陳淑貞です。今は埼宝県にある素に住んでいます。外国人は私一人です。ですから、はじめのころは、言葉や食事のことなどでとても苦労しました。おふろに入る時もはずかしくていやでした。

Tôi là Trần Thục Trinh đến từ đài loan. Hiện tại tôi đang sống tại Motoi tuộc tỉnh Saiho. Tôi là một người ngoại quốc. Vì thế, nên lúc bắt đầu tôi gặp rất nhiều khó khăn về thức ăn và từ ngữ. Kể cả khi đi tắm tôi cũng cảm thấy rất xấu hổ.

でも、今はもうすっかり寮の生活にも慣れて、みんなと仲良くなりました。私は料理が得意なので、休みの日には、寮の友だちにごちそうします。すると、みんなとてもよろこんでくれます。私は好奇心が強くいろいろなことを体験してみたいと。いつも思っています。それで、以前から興味のあった日本へ来たのです。

Nhưng, bây giờ thì đôi đã quen với cuộc sống sinh hoạt của ký túc xá, mọi người đã đối xử với tôi rất tốt. Vì sở trường của tôi là nấu ăn, nên những ngày nghỉ tôi đã nấu cho các bạn bè trong ký túc xá. Sau đó, mọi người đã rất là vui và hạnh phúc. Tôi rất tò mò khi thử trải nghiệm nhiều điều mới mẻ tại đây. Tôi luôn luôn nghĩ đó là lý do, vì sao tôi đến Nhật bản, nơi mà tôi luôn quan tâm

今熱中していることは生け花です。次は、お茶をやってみたいと思っています。日本へ来る前は、貿易会社に勤めていました。日本語の勉強が終わって帰国したら、日本語や日本で学んだことをどんどん仕事に生かしたいと思っています。

Bây giờ, tôi đang rất hào hứng về nghệ thuật cắm hoa. Tiếp theo tôi nghĩ điều tôi muốn là cách pha trà. Trước khi đến Nhật bản, tôi đã làm việc cho một công ty thương mại. Sau khi học tiếng Nhật và trở về nước, tôi muốn sử dụng  tiếng nhật và những gì tôi đã học được tại Nhật bản vào công việc của mình.

Xem thêm :

Để có thể viết Sakubun một cách tốt nhất thể hiện hết những cảm xúc mua ngay sách Sakubun tại đây.

phỏng vấn tiếng Nhật

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chat zalo
Chat Facebook