Thể ý chí – cách sử dụng thể ý chí

Động từ thể ý chí, trong tiếng Nhật gọi là 意思形 (いしけい). Ở trình độ N5 chúng ta đã học thể ~ましょう, đây chính là dạng lịch sự của thể ý chí mà chúng ta sẽ học trong bài này. Gọi là thể ý chí vì nó diễn đạt ý chí muốn làm gì đó, muốn mời mọc, rủ rê, hay đề xuất một việc gì đó.

Đây là một thể quan trọng được sử dụng rất nhiều sau này ở ngữ pháp N3 ,người học tiếng Nhật cần phải nắm được ngữ pháp tiếng Nhật này và nắm các mẫu câu quan trọng dùng với ngữ pháp này

Bài viết này sẽ đi vào nội dung chi tiết của thể ý chí

Thể ý chí – cách chia thể ý chí

Cách chia động từ thể ý chí:

Nhóm 1: 〜iます → 〜oう

Nhóm 2: 〜ます → 〜よう

Nhóm 3: します → しよう、 来ます → 来よう(きます → こよう)

Một số ví dụ về cách chia thể ý chí của động từ:

Nhóm 1

飲みます → 飲もう のみます → のもう (drink)

急ぎます → 急ごう いそぎます → いそごう (hurry)

話します → 話そう はなします → はなそう (speak, talk, tell)

遊びます → 遊ぼう あそびます → あそぼう (play, make a game)

買います → 買おう かいます → かおう (buy)

取ります → 取ろう とります → とろう (take)

乗ります → 乗ろう のります → のろう (get on)

Nhóm 2

覚えます → 覚えよう おぼえます → おぼえよう (memorize)

忘れます → 忘れよう わすれます → わすれよう (forget)

捨てます → すてよう すてます → すてよう (throw away)

あげます → あげよう (give)

寝ます → 寝よう ねます → ねよう (sleep, go to bed)

います → いよう (stay, be there)

見ます → 見よう みます み→ よう (see, watch, look)

Nhóm 3

勉強します → 勉強しよう べんきょうします → べんきょうしよう (study)

料理をします → 料理をしよう りょうりをします → りょうりをしよう (cook)

持って来ます → もってこよう もってきます → もってこよう (bring)

Xem thêm: thể thông thường

THỂ Ý CHÍ-CÁCH DÙNG

1. Đề nghị, rủ ai đó cùng làm gì

Ex1: 帰り一緒にタクシーに乗ろうよ (Chúng ta đi taxi về nhà đi?)

Ex2: 明日、みんなで集まろうよ (Mai mọi người tập trung đi)

Ex3: 「なんか、食べに行こうか?」「行こう!行こう!」(Chúng ta đi ăn chút gì đó đi- Uh, đi thôi)

Ex4: まだ彼には何も言わないでおこうね (Chúng ta sẽ không nói gì với anh ấy nhé)

Ex5: Hoaちゃんの誕生日、何を買おうか (Sinh nhật Hoa thì chúng ta sẽ mua gì nhỉ)

Ex6: いやなことは忘れて飲もうよ!(Mấy chuyện không vui thì hãy quên đi và đi nhậu thôi)

2. Đề nghị giúp đỡ ai đó làm gì

Ex7: それでは私が彼に話しましょう (Vậy thì để tớ nói với anh ấy cho)

Ex8: 地図を描きましょう (Tôi sẽ vẽ bản đồ cho)

Ex9: 明日、僕が車で迎えに行こうか (Ngày mai em muốn cho xe qua đón không)

Ex10: 何か手伝おうか (Bạn cần tớ giúp gì không)

Ex11: お酒をつぎましょうか (Tôi rót rượu cho anh nhé)

Ex12: 肩、揉もうか?(Em bóp vai cho anh nhé)

3. Bảo ai đó làm gì, khuyến khích ai đó làm gì

Ex13: 明日までに宿題をしましょう (Em hãy làm bài tập xong trước ngày mai)

Cách nói này nhẹ nhàng hơn là 明日までに宿題をしなさい

Ex14: おはようの挨拶をしましょう (Em nên chào buổi sáng)

Ex15: ゴミはゴミ箱にすてましょう (Hãy bỏ rác vào thùng)

Ex16: 芝生に入らないようにしましょう (Đừng giẫm lên cỏ)

4. Khi tự nói với bản thân hoặc nói với ai đó việc mình sẽ làm, cố gắng làm

Ex17: タバコは体に悪いからもうやめよう (Hút thuốc có hại cho sức khỏe nên mình sẽ bỏ thuốc)

Ex18: あ~あ…あんな男はもう忘れよう(Ôi, phải quên cái người đàn ông như thế đi thôi)

Ex19: みんなに追いつこうと努力しています(Mình đang cố để có thể đuổi kịp mọi người)

Note: trong cách nói ngắn thì có thể thêm っと để thể hiện điều mà bản thân định làm, không quan trọng là đối phương có nghe hay không

Ex20: もう帰ろっと (Tôi chuẩn bị đi về đây)

Ex21: まだ寝ているからこのまま寝せておこっと (Nó vẫn đang ngủ nên mình sẽ để nó ngủ tiếp vậy)

Xem thêm: Sách tiếng Nhật minna

5. Cách nói thể ý hướng + かな: băn khoăn khi làm gì đó (các bạn có thể check lại link bài かな )

Ex22: 何を食べようかな (Xem nào, ăn gì bây giờ nhỉ)

Ex23: 本でも読もうかな (Chắc là mình sẽ kiếm sách hay gì đó để đọc)

Ex24: 明日はどこへ行こうかな (Mai đi đâu bây giờ nhỉ)

6. Thể ý hướng + と思う/思っている: dự định của bản thân

Ex25: 次の試験はもっとがんばろうと思います(Mình sẽ cố gắng hơn vào đợt thi sau)

Ex26: 彼と別れようと思っている(Mình định chia tay với anh ấy)

Ex27: 次の日本語能力試験を受けようと思っています (Tôi định thi JLPT kỳ sau)

Ex28: どうして日本に行こうと思ったの?(Sao bạn từng có ý định đi Nhật?)

Ex29: もっと親を大切にしなくてはいけないと思いました (Tôi đã nghĩ là cần đối xử tốt hơn với cha mẹ)

Note: đối với câu thể hiện sự tiếc nuối thì chúng ta thêm のに / けど / が / でも cuối câu:

Ex30: 「宿題やりなさい!」「今、やろうと思ったのに。」

(Con đi làm bài tập đi!- Đúng lúc con cũng đang định đi làm mà lại)

Ex31: カレーライスを作ろうと思ったが材料がなかった (Tôi định làm món cơm cari mà lại hết nguyên liệu)

Ex32: どうしてずっと連絡してくれなかったの?(Sao mãi anh không liên lạc với em?)

何度も電話しようと思ったよ。でも忙しかったんだ (Nhiều lần anh định gọi rồi nhưng mà bận quá)

Ex33: あのジャケット、買おうと思ったのにもう売れちゃった (Tớ định mua cái áo khoác đó mà bị bán mất rồi)

Ex34: 出かけようと思っていたら雨が降ってきた (Lúc mà tôi định ra ngoài thì trời mưa)

Ex35: 日本語を上達させようと思ったらHung先生のサイトに来なくちゃ!(Nếu muốn giỏi tiếng nhật thì hãy đến với website của thầy Hưng!)

Ex36: 何かやろうと思うと邪魔が入る (Cứ định làm gì đó thì lại bị phân tâm)

7. Thể ý hướng + とする /としている/ とした /としていた:cách nói này có 2 ý nghĩa sau:

7.1 Có chuyện gì đó sắp xảy ra

Ex37: 今、まさに新しい時代が始まろうとしています (Bây giờ đúng là sắp mở ra thời đại mới)

Ex38: 小さかった娘も、20歳になろうとしている (Con gái nhỏ cũng sắp 20 tuổi rồi)

Ex39: 長かった旅行も終わろうとしていた (Chuyến du lịch dài ngày cũng sắp kết thúc)

7.2: Cố gắng làm gì đó, định làm gì đó

Ex40: 彼女に告白しようとしたら話をそらされた (Khi định tỏ tình thì cô ấy đánh trống lảng sang chuyện khác)

Ex41: なんとか彼に私の気持ちをわかってもらおうと手紙を書いた (Tôi muốn cô ấy hiểu được cảm giác của mình nên đã viết thư)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat zalo
Chat Facebook