Phân biệt うえに ばかりか のみならず

Phân biệt うえに ばかりか のみならず 限らず (ueni bakarika nominarazu kagirazu)

Phân biệt うえに ばかりか のみならず
うえに ばかりか のみならず 限らず

Phân biệt うえに ばかりか のみならず 限らず (ueni bakarika nominarazu kagirazu)

うえに

Từ nối

V+上に
い+上に
な(な/である)+上に
名詞+である+上に

Cách dùng:

Dùng để thể hiện quan điểm khách quan nhất theo kiểu không chỉ X mà còn có cả Y (ý nghĩa X + Y). Trong đó, X không thể là danh từ.

Ví dụ:

佐藤さんに食事をごちそうになったうえに、誕生日プレゼントまでいただきました。

Ngoài được anh Sato đãi, tôi còn nhận được quà sinh nhật.

ピザを頼んだら1時間もかかったうえに、すっかり冷めていたので文句を言いました。

Tôi đã mất một giờ để đặt bánh pizza và nó hoàn toàn đã nguội nên tôi đã phàn nàn.

台風の影響で、2時間以上空港で待たされた上、飛行機は欠航になった。

Do ảnh hưởng của bão, ngoài việc bị bắt đợi ở sân bay máy bay còn bị hủy.

Xem thêm: Phân biệt にしては わりには

ばかりか / ばかりでなく~も

AばかりかBもCkhá trang trọng
AばかりでなくBもC

Từ nối:

V(普通形)+ ばかりか
イA(普通形)+ ばかりか
ナAな/である + ばかりか
Nである + ばかりか

Cách dùng

A đã đủ rồi vậy mà còn thêm B và C, Không chỉ A mà mức độ còn thêm B, C. Có thể dùng cho chuyện tốt và xấu

Nêu một sự việc ở mức độ nhẹ trước (A) sau đó nhấn mạnh không chỉ có vậy, mà sự việc nó còn ở mức độ cao hơn

AばかりかB có ý nghĩa thể hiện cảm xúc tình cảm của người nói mang ý nghĩa ngạc nhiên hay cảm thán

Thường dùng với も・さえ・さえ

Ví dụ:

鈴木すずきさんは勉強ができるばかりでなくスポーツできます。

Suzuki không chỉ có thể học tốt mà còn có thể chơi thể thao.

彼の家族はお父さんばかりかおじいさんやおばあさん教師です。

Gia đình anh ấy không chỉ  bố mà ông và bà đều là giáo viên.

日本の夏は気温きおんばかりか湿度しつど高いのでとてもごしにくいです。

Vào mùa hè ở Nhật không chỉ nhiệt độ mà độ ẩm cũng cao nên rất khó chịu.

台風たいふうが近づいてきたので、ばかりかひどくなってきました。

Khi cơn bão đang đến gần, không chỉ gió mà mưa cũng ngày càng nặng hơn

この服は色があまり好きではないばかりかサイズ合いません。

Tôi không chỉ không thích màu sắc của bộ quần áo này mà ngay cả kích cỡ cũng không vừa

このアニメは子どもばかりでなく大人に人気があります。

 Anime này không chỉ nổi tiếng với trẻ em mà còn cả người lớn

Xem thêm: Shinkanzen N3 tiếng Việt

のみならず

AのみならずBもC

Từ nối:

普通形 + のみならず

Cách dùng:

Dùng khi muốn nói không chỉ A mà mức độ và đối tượng còn lan rộng đến B thậm chí đến C (liệt kê theo kiểu kể ra cái thứ 1, cái thứ 2)

Đây là cách nói trang trọng của だけでなく/ばかりでなく

Ví dụ:

・彼は英語のみならず、スペイン語も話せる。

Anh ấy có thể nói tiếng Tây Ban Nha cũng như nói tiếng Anh.

・あの歌手は若い人のみならず、おじいさんやお婆さんにも人気がある。

Ca sĩ đó không chỉ được giới trẻ yêu thích mà còn được các ông, các bà yêu thích.

・電子書籍の登場で雑誌のみならず、漫画も売れにくくなった。

Với sự ra đời của sách điện tử, không chỉ tạp chí mà cả manga cũng trở nên khó bán.

So sánh:

⭕️生活が貧しくて、電気のみならずガスも止められてしまった。Cuộc sống khó khăn, không chỉ tiền điện mà tiền ga cũng bị ngưng

❌生活が貧しくて、電気に限らずガスも止められてしまった。Cuộc sống khó khăn, không chỉ tiền điện mà tiền ga cũng bị ngưng

⭕️生活が貧しくて、電気に限らずすべての支払いが滞る. Cuộc sống khó khăn, không chỉ điện mà mọi chi trả đều bị kẹt

限らず

Dùng với ý nghĩa liệt kê một danh từ điển hình, sau đó đến 1 danh từ chỉ mức độ chung chứ không dùng với Danh từ cụ thể kiểu liệt kê như のみならず

Ví dụ:

・この映画は子供に限らず、大人も楽しめます。

Không chỉ trẻ em mà cả người lớn cũng có thể thích bộ phim này.

・トムさんは今日に限らず、いつも明るい。

Tom không chỉ ngày hôm nay mà lúc nào cũng vui vẻ

・最近は女性に限らず、男性も育児を積極的にするようになった。

Thời gian gần đây, không chỉ phụ nữ mà nam giới cũng tích cực hơn trong việc nuôi dạy con cái.

・東京は休日に限らず、毎日観光客が多い。

Có rất nhiều khách du lịch mỗi ngày ở Tokyo, không chỉ vào các ngày lễ.

Hy vọng bài viết phân biệt うえに ばかりか のみならず (ueni bakarika nominarazu kagirazu) sẽ giúp Bạn nắm chắc 1 số điểm ngữ pháp giống nhau này.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat zalo
Chat Facebook