わけだ ngữ pháp

わけだ ngữ pháp là ngữ pháp N3 thường gặp mà lại hay quên ý nghĩa. Đây là ngữ pháp thường dùng trong văn nói, lẫn trong đề thi JLPT từ N3 đến N1. Ngoài わけだ ngữ pháp ra, còn có というわけだ, わけではない、わけがない。Hãy cùng Nhật Ngữ Daruma tìm hiểu những ngữ pháp liên quan đến わけ nhé.

Xem thêm: Phân biệt など なんか なんて

わけだ ngữ pháp

わけだ ngữ pháp

Thường được dịch là: Thảo Nào, Thì Ra Là Thế, Thì Ra Đó Là Lý Do

Cách dùng:

1.Vì lý do …nên đương nhiên dẫn đến kết quả

2.Vì …nên đưa ra kết luận

Từ nối:
普通形 + わけだ

Ví dụ:

Ví dụ 1

A:今年は台風の被害が多かったそうよ
B:野菜の値段が上がるわけね
だから野菜の値段が上がったのね

Có vẻ như có rất nhiều thiệt hại do bão gây ra trong năm nay.

Đó là lý do giá rau tăng nhỉ/Thảo nảo giá rau tăng

Ví dụ 2

A:彼女、大学に合格したんだって
B:どうりで嬉しそうだったわけね
どうりで嬉しそうだったのね

A: Nghe nói cô ấy đã đậu đại học

B: Đó là lý do mà cô ấy hạnh phúc ha/Thảo nào cô ấy có vẻ hạnh phúc

Ví dụ 3

A:今日は全品半額(ぜんぴんはんがく)らしいよ
B:ああ、だから人が多いわけだ
→ああ、だから人が多いんだね

Hôm nay nghe nói tất cả mặt hàng giảm giá một nữa

À, đó là lý do mà hôm nay nhiều người nhỉ

Xem thêm: Shinkanzen Masuta N3 Ngữ pháp

わけではない ngữ pháp

Từ nối:

動詞・形容詞・名詞[普通形]+わけではない

Ý nghĩa:

Không có nghĩa là

Cách dùng:

Dùng để phủ định 1 phần điều được suy ra từ tình huống trước đó

Ví dụ:

バナナやオレンジがすきじゃないからといってフルーツが嫌いなわけではない
→フルーツが全部嫌いなのではなくて、好きなものもある【部分否定】
Dù nói rằng tôi ghét chuối và cam nhưng không có nghĩa là tôi ghét trái cây (dùng để phủ định lại điều có thể bị suy từ việc ghét cam và chuối)

クラスで英語をつかわないけど英語が話せないわけではない
→英語が全然話せないのではなくて、少しは話せる【部分否定】
Tôi không dùng tiếng Anh trong lớp, nhưng không có nghĩa là tôi không thể nói tiếng Anh

図書館の本を全部読んだわけではない
→図書館の本を全部読んだのではないが、ほとんど読んだ【部分否定】
Không có nghĩa là tôi đã đọc hết sách của thư viện

あまりしないんですがテニスができないわけではない
→テニスが全然できないのではなくて、少しはできる【部分否定】
Tôi không hay chơi tennis nhưng không có nghĩa là tôi không chơi được

A:今日、映画を見に行きませんか?
B:今日は無理なわけではないんですが…
A.Hôm nay Bạn đi xem phim với tôi không

B. Hôm nay không phải là không đi được nhưng mà

Ví dụ số 5 dùng với nghĩa nói vòng vòng, không nói rõ ràng ra

わけがない ngữ pháp

Ý nghĩa: làm gì có chuyện
Từ nối:

V(普通形) + わけがない
イA(普通形) + わけがない
ナAな/である + わけがない
Nの/である + わけがない

Ví dụ:

あんなまずい料理が食べられるわけがない

Món ăn tồi tệ như vậy sao ăn nổi

この料理は2万円もするから、美味しくないわけがない

Món ăn này có giá 20.000 yên nên không có lý do gì mà nó không ngon.

いつも忙しそうに仕事をしている彼女が暇わけがない

Cô ấy lúc nào cũng bận rộn với công việc làm sao có thể rảnh được

ブロンドヘアーに、青い目をしているから、日本人のわけがない

Người có mái tóc vàng và đôi mắt xanh, không thể nào là người Nhật được

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chat zalo
Chat Facebook