わけにはいかない ngữ pháp

わけにはいかない ngữ pháp (wakeiwaikanai) là ngữ pháp N3 quan trọng thường xuất hiện trong đề thi JLPT N3 bạn cần phải nắm vững, わけにはいかない có 2 nghĩa phải và không thể

わけにはいかない ngữ pháp (wakeiwaikanai)

わけにはいかない ngữ pháp mang ý nghĩa “PHẢI”

Ý nghĩa: Phải

Từ nối

V(ナイ形) + わけにはいかない

Cách dùng: Dùng khi muốn nói dù không muốn làm nhưng vì lý do mang tính xã hội, tâm lý nên phải làm

Ví dụ:

・せっかく東京へ来たのだから、秋葉原に行かないわけにはいかない

Vì đã cất công đến Tokyo nên tôi không thể không đến Akihabara.

・親友の結婚式なのだから、出席しないわけにはいかないだろう

Vì là đám cưới của bạn thân nên tôi không thể không tham dự.

・お世話になった上司の送別会なので、どんな理由があっても、参加しないわけにはいかないだろう

Là bữa tiệc chia tay của sếp nên dù lý do gì đi nữa thì tôi cũng không thể không tham dự.

・先輩に飲めと言われたので、飲まないわけにはいかなかった

Senpai bảo tôi uống rượu, nên tôi không thể không uống.

Xem thêm:

Shinkanzen N3

Luyện thi N3

わけにはいかない ngữ pháp mang ý nghĩa “KHÔNG THỂ”

Ý nghĩa: không thể

Từ nối

V(辞書形) + わけにはいかない

Cách dùng: Vì lý do mang tính xã hội hay tâm lý nên không thể làm, chứ không dùng để chỉ khả năng

Ví dụ:

・明日はテストがあるから、ゲームをするわけにはいかない

Tôi không thể chơi game vì ngày mai có bài kiểm tra.

・ちょっと熱があるけど、今日は大事な会議があるから休むわけにはいかない

Tôi hơi sốt, nhưng tôi không thể nghỉ ngơi vì hôm nay tôi có cuộc họp quan trọng.

・今日は彼女の誕生日だけど、システムトラブルでみんな頑張っているし、私だけ帰るわけにはいかない

Hôm nay là sinh nhật của cô ấy, nhưng mọi người đều cố gắng hết sức vì sự cố hệ thống, vì vậy tôi cũng không thể về nhà được.

・これは母がくれた大切なものですから、誰にもあげるわけにはいかないんです。

Đây là thứ quan trọng mà mẹ tôi đã cho, nên tôi không thể đưa cho ai cả.

・自分から立候補したのだから、途中でやめるわけにはいかない

Vì tôi đã tự tranh cử cho chính mình, tôi không thể dừng lại giữa chừng.

・まだ初戦だし、こんなところ負けるわけにはいかない

Đây là trận đấu đầu tiên, và tôi không thể để thua ở trận này

・飲み会に誘われたが、明日は大事な試験があるので、行くわけにはいかない。

Tôi được mời đi nhậu, nhưng tôi không thể đi vì ngày mai sẽ có một kỳ thi quan trọng.

・たとえ1分でも遅刻は遅刻ですから、試験を受けさせるわけにはいきません

Bạn đến muộn 1 phút cũng bị trễ giờ, nên không được thi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chat zalo
Chat Facebook