Thể sai khiến bị động

Thể sai khiến bị động

Thể sai khiến bị động

Dạng bị động của thể sai khiến (bị bắt phải làm gì) thể hiện thái độ không vừa lòng, khó chịu của người nói khi bị người khác ép buộc.

Ví dụ: 私は 両親に アメリカに 留学させられた。Tôi bị bố mẹ bắt đi du học ở Mỹ.

*** Cách chia: Từ thể sai khiến dạng chủ động, ta chuyển đuôi  る → られる

①Nhóm 1: 話させる→ 話させられる      言わせる→ 言わせられる
②Nhóm 2: たべさせる → 食べさせられる   見させる→ 見させられる
③Nhóm 3: させる → させられる       来させる→ 来させられる

* Lưu ý:  Với động từ nhóm 1, ~せられる cũng có thể được rút gọn thành ~される. Trừ trường hợp nếu phía trước ~せられる là 「さ」 thì vẫn giữ nguyên là ~させられる

Ví dụ:

行かせられる  → 行かされる、 言わせられる → 言わされる、 書かせられる → 書かされる

Nhưng: 「話させられる」 hay 「押させられる」thì vẫn giữ nguyên, không có dạng rút gọn.

Tham khảo: thể sai khiến

*** Câu ví dụ:

① 母に 部屋を 掃除させられた。

→ Tôi bị mẹ bắt dọn phòng. (掃除する: そうじする: dọn dẹp)

② 田中さんは 部長に ビールを たくさん飲ませられた。

→ Anh Tanaka bị trường phòng bắt uống nhiều bia.

③ 私たちは 先生に 宿題を たくさんさせられました。

→ Chúng tôi bị cô giáo bắt làm nhiều bài tập.

Tham khảo: sách tiếng Nhật Minna

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat zalo
Chat Facebook